-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm baøi vaøo phieáu -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp Baøi giaûi Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là: 5 Lop3.net... -GV hoûi: [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 29
LỚP:3A2
Thứ
ngày
CT
ghép
Điều chỉnh
HAI
8/4
Tập đọc
TĐ-KC
Toán
Thể dục
Chào cờ
224 225 141
Buổi học thể dục Tiết 1 Buổi học thể dục Tiết 2
So sánh các số trong phạm vi 100.000
BA
9/4
Chính tả
Toán
Thủ công
TN&XH
Đạo đức
226 142
29
Nghe – viết : Buổi học thể dục Luyện tập
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (TT) GDMT(TP)
SDNL(TP) TTHCM(bp
TƯ
10/4
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
TN&XH
Âm nhạc
227 143
Lời kêu gọi tồn dân tập thể dục Diện tích hình vuơng
NĂM
11/4
Tập viết
Toán
LT&C
Thể dục
228 144 228
Ơn chữ hoa T ( TT) Luyện tập
TN về thể thao.Dấu phẩy
GDMT(GT)
SÁU
12/4
Chính tả
Toán
Tập l văn
SHCN
230 145 231 28
Nghe- viết:Lời kêu gọi tồn dân tập thể dục Phép cộng các số trong phạm vi 100.000
Giữ lại
đề bài
Trang 2Ngày soạn : 6 / 4 /2013
Ngày dạy : 8 / 4 /2013
.
Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 224 - 225
BUỔI HỌC THỂ DỤC
I/ Mục tiêu: Tập Đọc
- Đọc đúng rành mạch bài giọng các câu cảm ,câu cầu khiến
-Hiểu ND : ca ngợi quyết râm vượt khó của một HS bị tật nguyền ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.Thể hiện sự cảm thơng.Đặt mục tiêu.Thể hiện sự tự tin
Kể chuyện: -Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật.
- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật
II/Chuẩn bị:
-Gv: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc -Hs: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc: “Cùng vui chơi”
-Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: GTB-Gv mời Hs nói về những
hình ảnh minh họa bài học
-Gv nhận xét và giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-YC HS đặt câu với từ mới
-Hát
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Có 1 cậu bé bị gù đang cố gắng leo lên cây cột Thầy giáo thì chăm chú theo dõi, các bạn Hs ở dưới thì khích lệ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-HS đọc theo HD của GV: Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay.
-3 Hs đọc, mỗi em đọc một đọan
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ: Chật vật.
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc
Trang 3- Học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
-YC HS đọc đoạn 1
-Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?
-Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục
như thế nào?
-YC HS đọc đoạn 2
-Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như
mọi người?
-YC HS đọc đoạn 2, 3
-Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của
Nen-li.
-Em hãy đặt cho câu chuyện bằng một tên
khác?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.GV nêu nhiệm vụ:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Các em kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của một nhân vật
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời một
nhân vật Các em có thể theo lời Nen-li,
lời Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Ga-rô-nê, hoặc kể
theo lời thầy giáo
đoạn trong nhóm.
- 3 nhóm đọc nối tiếp
-HS đồng thanh đoạn 1 (giọng vừa phải)
-1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
-Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng một cái
cột cao rồi đứng thẳng người trên xà ngang -Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti ….con bò mọng non.
-1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
-Vì bị tật từ nhỏ Nen-li bị gù.
-Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình, muốn
làm được những việc như các bạn đã làm.
-1 HS đọc đoạn 2, 3
- Nen-li bắt đầu leo lên một cách chật vật,
mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán, cậu cố sức leo, Nen-li rướn người lên, Nen-li nắm chặt được cái xà.
-Cậu bé can đảm.
-Nen-li dũng cảm.
-Một tấm gương sáng.……
………
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS thi đọc
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC SGK
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1 (chọn một nhân vật để mình sắp vai kể)
Trang 4-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c Kể theo nhóm:-YC HS chọn 1 đoạn
truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi điều gì?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe Về nhà học bài
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể theo đoạn -HS nhận xét cách kể của bạn
- HS thi kể theo đoạn trước lớp HSK-G kể cả câu chuyện
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh
bị tật nguyền.
-Lắng nghe
TOÁN Tiết 136
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu:
-Biết được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó
-Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích của một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
II/ Chuẩn bị:
-Gv: Hình minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
-Hs: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy hocï:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài 3
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mớiGiới thiệu bài: Gv nêu mục
tiêu bài học
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện
tích hình chữ nhật.
-GV phát cho mỗi HS một hình chữ nhật
đã chuẩn bị như phần bài học của SGK
-Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu
hình vuông?
-Hát -2 HS lên bảng -Nghe giới thiệu
-HS nhận đồ dùng
-Gồm 12 hình vuông
Trang 5-GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được 12
ô vuông?
-GV hướng dẫn HS cách tìm số ô vuông
trong hình chữ nhật ABCD:
+Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD
được chia làm mấy hàng?
+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông?
-GV hỏi: Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu?
-Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
-GV YCHS đo chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật ABCD
-GV YCHS thực hiện phép tính nhân
4cm x 3cm
-GV giới thiệu: 4cm x 3cm= 12cm2,
12cm2 là diện tích của hình chữ nhật
ABCD Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta có thể lấy chiều dài nhân với
chiều rộng (cùng đơn vị đo)
-GV hỏi lại: Muốn tính diện tích hình chữ
nhật ta làm như thế nào?
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: HS nhắc lại cách tính chu vi hình
chữ nhật
- YCHS làm bài
-Gv nhận xét
Bài 2: -GV gọi HS đọc đề toán.
-GV YC HS tự làm bài
Tóm tắt
Chiều rộng: 5cm
Chiều dài: 14cm Diện tích:……?
-HS trả lời theo cách tìm của mình (có thể đếm, có thể thực hiện phép nhân 4 x
3, có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +4 hoặc 3 + 3 + 3)
+Được chia làm 3 hàng
+Mỗi hàng có 4 ô vuông
+Hình chữ nhật ABCD có:
4 x 3 = 12 (ô vuông) -Mỗi ô vuông là 1cm2
-Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm2
-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả: Chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm -HS thực hiện 4 x 3= 12 (HS có thể ghi đơn vị của kết quả là cm2)
-Hs lắng nghe
-HS nhắc lại kết luận
-Hs nêu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
Bài giải Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là:
Chiều dài 5cm 10cm 32cm Chiều rộng 3cm 4cm 8cm Diện tích hình
chữ nhật
5 x 3 = 15(cm 2 )
10 x 4 = 40(cm 2 )
32 x 8 = 256(cm 2 ) Chu vi hình
chữ nhật
(5+3) x 2 =
16 (cm)
(10+4) x 2 =
28 (cm)
(32+8) x 2 = 80(cm)
Trang 6Ngày soạn : 6 / 4 /2013
Ngày dạy : 9 / 4 /2013
Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 227
BUỔI HỌC THỂ DỤC I/ Mục tiêu:
-Nghe –viết đúng bài CT ;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Bài viết sai khơng quá 5 lỗi
-Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi học thể dục ( BT2) -Làm đúng BT (3a )
II/ Chuẩn bị
-Gv: Bảng viết sẵn các BT chính tả
-Hs: Bảng con, vở, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
-Gv nhận xét và cho điểm HS
Bài 3-Gọi HS đọc đề bài.
-GV hỏi: Em có nhận xét gì về số đo của
chiều dài và chiều rộng của hình chữ
nhật trong phần b?
-Vậy, muốn tính được diện tích hình chữ
nhật b, chúng ta phải làm gì trước?
- HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại qui tắc tính diện tích HCN
-Nhận xét, tuyên dương
-YC HS về luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài
sau
14 x 5= 70(cm2) Đáp số: 70 cm2
-1 HS đọc trước lớp
Chiều dài và chiều rộng không cùng một đơn vị đo
-Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét vuông
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở Bài giải:
a.Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2) b.Đổi 2dm = 20cm Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 (cm2)
Đáp số: a 15cm2; b 180cm2
-Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu
bài học
Hoạt động 1: HD Hs viết chính tả
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
-Có những dấu câu nào được sử dụng?
-HD HS viết từ khó vào bảng con: Nen-li,
Cái xà, khuỷu tay, rạng rỡ, ……
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Soát lỗi:
- Chấm bài:
-Thu bài chấm và nhận xét
Hoạt động 2:HD làm bài tập
Bài 2: -Gọi HS đọc YC bài tập.
-Cho HS lên bảng viết tên HS trong câu
chuyện
-GV nhận xét + nêu cách viết hoa tên riêng
tiếng nước ngoài, các em nhớ viết hoa chữ
cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các tiếng
trong tên riêng ấy
Bài 3: GV chọn câu a.
Câu a: Cho HS đọc câu a.
-Cho HS làm bài
-Cho HS làm bài trên bảng phụ (GV đã
chuẩn bị trước bài tập)
-Hát
- HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng
con.-Bóng ném, cầu lông, đấu võ, thể dục
thể hình,…
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép
-4 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa (Nen-li)
-Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu chấm than
- HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS trình bày bài làm
-Lắng nghe
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày Lớp nhận xét
Trang 8-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào
học tập
- Chuẩn bị bài sau
Bài giải: nhảy xa, nhảy sào, xới vật.
-Lắng nghe
TOÁN Tiết 137 LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
II/ Chuẩn bị: Gv:Hình vẽ bài tập 2.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-HS nêu cách tính diện tích và chu vi của
hình chữ nhật
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: 1 HS đọc YCâ bài tập.
-GV hỏi: Bài cho trước kích thước của hình
chữ nhật như thế nào?
-BT Y/C chúng ta làm gì?
-Khi thực hiện tính diện tích, chu vi của hình
chữ nhật, chúng ta phải chú ý đến điều gì
về đơn vị của số đo các cạnh?
- HS tự làm bài
Tóm tắt Chiều dài: 4dm Chiều rộng: 8cm Chu vi: ……cm?
Diện tích: ……cm?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: -Gọi 1 HS đọc YC.
-Cho HS quan sát hình H
-Hát -2 Hs trả lời
-Nghe giới thiệu
-1 HS đọc BT
-Hình chữ nhật có chiều dài là 4dm, chiều rộng là 8cm
- tính diện tích, chu vi của hình chữ nhật -Số đo các cạnh phải cùng một đơn vị
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào nháp Bài giải:
Đổi 4dm = 40cm Diện tích của hình chữ nhật là:
40 x 8 = 320(cm2) Chu vi của hình chữ nhật là:
(40 + 8) x 2 = 96(cm)
Đáp số: 320 cm2; 96 cm -1 HS đocï
-HS quan sát hình trong SGK
Trang 9-Hình H gồm những hình chữ nhật nào ghép
lại với nhau?
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Diện tích hình H như thế nào so với diện
tích của hai hình chữ nhật ABCD và
DMNP?
- YC HS tự làm bài
A 8cm B
10cm
C D M
8cm
P N
20cm
- Chữa bài và cho điểm
Bài 3: Gọi 1 HS đọc YC bài tập.
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán YC chúng ta làm gì?
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng ta
phải biết được gì?
-Đã biết số đo chiều dài chưa?
-Mục tiêu HS làm bài
Tóm tắt:
Chiều rộng: 5cm
Chiều dài: gấp 2 chiều rộng
Diện tích: ……cm?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
ở VBT và chuẩn bị bài sau
-Hình H gồm hai hình chữ nhật ABCD và DMNP ghép lại với nhau
-Bài tập YC chúng ta tính diện tích của từng hình chữ nhật và diện tích của hình H
-Diện tích của hình HS bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ABCD và DMNP
-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm vở
Bài giải:
a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
8 x 10 = 80 (cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
20 x 8 = 160 (cm2) b.Diện tích hình H là:
80 + 60 = 240(cm2)
Đáp số: a 80 cm2; 160 cm2
b 240cm2
-1 HS đọc YC BT
-Chiều rộng hình chữ nhật là 5cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng
-Bài toán YC chúng tìm diện tích của hình chữ nhật
-Biết được số đo chiều rộng và số đo chiều dài
-Chưa biết và phải tính
-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 5 = 50(cm2)
Đáp số: 50cm2
-Hs lắng nghe
Trang 10ĐẠO ĐỨC Tiết 29
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT 2) I/Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết sử dụng tiết kiệm nước ở nhà trường, gia đình và điạ phương
II/ Chuẩn bị:
-Gv: Phiếu học tập, bảng phụ
-Hs: VBT
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Ổn định:
2.KTBC: :Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
+Ta nên sử dụng nguồn nước như thế nào?
-Nhận xét
3.Bài mới: GTB
Hoạt động1: Xác định các biện pháp.
-Hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra biện pháp
hay nhất
-GV nhận xét kết quả hoạt động của các
nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen
cả lớp là những nhà bảo vệ môi trường tốt
Những chủ nhân tương lai vì sự phát triển bền
vững của Trái Đất
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm, phát phiếu học tập, các nhóm
đánh giá các ý kiến ghi trong phiếu và giải
thích lí do
Hoạt động3: Trò chơi ai nhanh ai đúng
-GV chia HS thành các nhóm và phổ biến
cách chơi Trong 1 khoảng thời gian quy định,
các nhóm phải liệt kê các việc làm để tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy Nhóm
nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất, nhanh
nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc
-Nhận xét và đánh giá
Kết luận: Nước là tài nguyên quý nguồn nước
sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn Do đó
chúng ta cần sử dụng hợp lí tiết kiệm và bảo
-Chúng ta nên sử dụng nứơc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không
bị ô nhiễm
-Các nhóm lần lượt trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước Các nhóm khác trao đổi bổ sung
-Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất
-HS thảo luận + đại diện nhóm trình bày
HS làm việc theo nhóm + đại diện lên trình bày kết quả làm việc
-Lắng nghe và 2 HS nhắc lại