1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các nhân tố dẫn đến vượt dự toán trong các dự án công của ngành giao thông đường bộ tại TP Hồ Chí Minh

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV giíi thiÖu tiÕng chån vµ g¾n tiÕng míi trªn bé thùc hµnh biÓu diÔn - HS đọc cá nhân ,đọc đồng thanh.. - HS quan sát tranh để gợi từ kho¸: con chån -HS ghÐp tõ con chån -1HS gµi tõ co[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010.

Chào cờ

Học vần

Bài 46: ôn - ơn

I.Mục tiêu:

1.HS đọc và viết được: ôn, ơn , con chồn , sơn ca

2.Đọc được từ ứng dụng: và câu ứng dụng: Sau cơn mưa , cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn

3.Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

II.Đồ dùng dạy học:

1.Tranh minh hoạ cho từ khoá ; từ , câu ứng dụng và phần luyện nói

2.Bộ mô hình Tiếng Việt

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

I ổn định tổ chức

II.Bài cũ:

- HS đọc bài trong SGK

- HS viết bảng : cái cân , khăn rằn , gần gũi ,

dặn dò

- GV nhận xét , đánh giá

Cả lớp hát một bài

- 4 HS đọc bài trong SGK

- Cả lớp viết bảng con ( mỗi tổ viết một từ)

II.Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay cô dạy các con hai vần : ôn , ơn

GV ghi bảng

2 Dạy vần

2 1 ôn GV gài ôn trên bộ thực hành biểu

diễn

a Phát âm, nhận diện :

-GV phát âm mẫu

-Nhận diện:

-Phân tích vần ôn

+Vần ôn có âm ô đứng trước, âm n đứng

sau

b Đánh vần, ghép vần

GV đánh vần mẫu

- Ghép vần : ôn

-HS phát âm ( cá nhân , tổ) -HS phân tích vần

-HS đánh vần ( cá nhân )

-HS ghép vần ôn trên bộ thực hành

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh)

c Ghép, luyện đọc, phân tích tiếng

- Ghép tiếng chồn

+Có vần ôn, muốn ghép tiếng chồn ta làm

như thế nào? (Thêm âm ch trước vần ôn ,

thanh huyền trên âm ô)

-HS ghép chồn trên bộ thực hành -GV giới thiệu tiếng chồn và gắn tiếng mới trên bộ thực hành biểu diễn

thanh

d.Ghép từ, luyện đọc, phân tích từ

con chồn

- HS quan sát tranh để gợi từ khoá: con chồn

-HS ghép từ con chồn -1HS gài từ con chồn trên bộ thực hành biểu diễn

-Luyện đọc: con chồn

-Phân tích :

+Từ con chồn có tiếng con đứng trước ,tiếng

chồn đứng sau

-HS phân tích từ con chồn

e Luyện đọc trơn

ôn - chồn - con chồn -HS đọc bài trên bảng lớp.( cá nhân , đồng thanh)

2 2 ơn

-Phân tích:

+Vần ơn có âm ơ đứng trước, âm n đứng

sau

Tiếng mới: sơn

Từ mới: sơn ca

- Khi dạy vần ơn ,các bước thực hiện tương tự vần ôn

+Giống nhau : âm n cuối vần +Khác nhau : vần ơn có âm ơ

đứng trước, vần ôn có âm ô đứng trước

2 3 Luyện đọc trơn toàn bài

ôn - chồn - con chồn

ơn - sơn - sơn ca

GV nhận xét , đánh giá

-HS đọc (cá nhân, đồng thanh)

Nghỉ 2' : Cất mô hình

3 Đọc từ ứng dụng : GV gài từ ứng dụng trên

bộ thực hành biểu diễn

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

-HS tìm tiếng và gạch chân tiếng chứa vần mới

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 3

Tiếng chứa vần mới: ôn, khôn, lớn, cơn, mơn,

mởn

-GV giải nghĩa từ

+ôn bài: Học lại hoặc nhắc lại để nhớ những

điều đã học

+ Khôn lớn: Chỉ sự lớn lên và hiểu biết nhiều

hơn, sữ trưởng thành của người nào đó

+ Cơn mưa: Chỉ những đám mây u ám đem

mưa đến

+ Mơn mởn: Chỉ sự non mượt tươi tốt, đầy

sức sống( GV đưa vật thật)

4 Viết bảng con

- ôn , ơn

- con chồn , sơn ca

- GV cho HS nêu cấu tạo chữ, độ cao

- GV hướng dẫn HS viết bảng

GV nhận xét, sửa lỗi

Lưu ý HS điểm đặt bút , dừng bút , độ cao , độ rộng của các chữ -HS viết bảng con

III Củng cố- Dặn dò:

- Trò chơi: Tìm tiếng, từ chứa vần đã học - HS tìm tiếng , từ chứa vần vừa học

Tiết 2

I.Bài cũ:

ôn ơn

chồn sơn

con chồn sơn ca

-HS đọc bài trên bảng lớp

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

- GV nhận xét , đánh giá

II.Bài mới:

1 Đọc câu ứng dụng

+Tranh vẽ gì? (vẽ đàn cá đang tung tăng bơi

lội )

-GV giới thiệu nội dung tranh => Câu ứng

dụng:

Sau cơn mưa , cả nhà cá bơi đi bơi lại bận

rộn

2 Luyện đọc sách giáo khoa.

- GV chấm điểm , nhận xé

-HS quan sát tranh minh hoạ

-HS tìm tiếng và gạch chân tiếng

có vần mới

-HS luyện đọc câu -HS đọc cá nhân, đồng thanh -HS mở SGK , đọc bài

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nghỉ 2 phút

-HS viết bài trong vở tập viết in

3 Luyện viết vở

- ôn , ơn

- con chồn , sơn ca

- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế hướng dẫn

HS cách cầm bút , đặt vở

4 Luyện nói

Chủ đề: Mai sau khôn lớn

+Trong tranh vẽ gì ?( vẽ bạn nhỏ đang mơ

mình là chú bộ đội biên phòng)

+Mai sau lớn lên , con thích làm gì ?( Hs tự

liên hệ bản thân để trả lời)

+Tại sao con thích nghề đó ?( HS nói theo sở

thích cá nhân)

+ Bố mẹ con đang làm nghề gì ?( làm nghề

bác sĩ , phi công , nghề nhà báo , cô giáo)

+ Con đã nói cho bố mẹ biết ý định tương lai

đó của con chưa?

+Muốn trở thành người như con mong muốn

, bây giờ con phải làm gì ?( con phải chăm

ngoan , học giỏi, nghe lời ông bà , bố mẹ )

- GV nhận xét , đánh giá

III Củng cố - dặn dò

-Củng cố

-Dặn dò

Bài sau: en - ên

-HS quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý

- Đại diện các nhóm lên trình bày

_

tự nhiên và xã hội

Bài 12 : Nhà ở

I/ Mục tiêu:

Giúp hs biết:

- Nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình

- Nhà ở có nhiều loại khác nhau và đều có địa chỉ cụ thể Biết địa chỉ nhà ở của mình

- Kể về ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà của em với các bạn trong lớp

- Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà mình

II/ đồ dùng dạy học:

- Phấn màu- Tranh các dạng nhà

- Giấy vẽ, màu vẽ

III/ hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 5

I- Khởi động

II- Bài cũ :

- Hãy kể cho các bạn trong lớp nghe về

gia đình của mình?

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài

2- Các hoạt động

a) Hoạt động 1 : Quan sát hình

Gợi ý:

+ Ngôi nhà này ở đâu?

+ Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?

*Liên hệ thực tế:

+ Nhà con ở là loại nhà nào ?

+ Hãy nói cho cả lớp nghe địa chỉ của nhà

con?

Kết luận: Có nhiều loại nhà ở khác nhau:

nhà ở nông thôn, nhà tập thể, nhà sàn ở

miền núi… Nhà ở là nơi sống và làm việc

của mọi người trong gia đình.

b) Hoạt động 2 :Quan sát theo nhóm nhỏ.

Kể tên các đồ dùng phổ biến trong nhà

*Liên hệ thực tế:

- Hãy nói tên các đồ dùng có trong nhà con?

Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ

dùng cần thiết cho sinh hoạt và việc mua

sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào kinh

tế của mỗi gia đình.

c) Hoạt động 3 : Vẽ tranh

Cả lớp hát một bài

- 3 HS kể

- HS- GV nhận xét

B1: - GV chia nhóm 2 HS

- Quan sát các hình trong bài 12 SGK

- Từng nhóm trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV

B2: - Đại diện nhóm chỉ vào hình

và kể về các loại nhà

- GV cho HS quan sát thêm tranh dã chuẩn bị và giải thích cho HS

về các loại nhà: nhà ở nông thôn, nhà tập thể ở thành phố, các dãy phố, nhà sàn ở miền núi…

+ HS làm theo nhóm 4 + HS trình bày

B1- Gv chia nhóm 4 HS

- Mỗi nhóm quan sát 1 hình trong trang 27 SGK và nói tên các đồ dùng được vẽ trong hình

B2- Gọi đại diện các nhóm kể về các đồ dùng được vẽ trong hình

- Các nhóm khác nhận xét

- HS trả lời cá nhân

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Từng HS vẽ tranh về ngôi nhà của mình

Gợi ý:

+ Nhà con ở rộng hay chật?

+ Nhà con ở có sân vườn không?

+ Nhà con ở có mấy phòng

Kết luận:

- Mỗi người đều mơ ước có nhà ở tốt và đầy

đủ những đồ dùng sinh hoạt cần thiết.

- Nhà ở của các bạn trong lớp rất khác

nhau.

- Phải yêu quý , giữ gìn ngôi nhà của mình

vì đó là nơi em sống hằng ngày với những

người ruột thịt thân yêu.

III-Củng cố

GV nhận xét giờ học

- Từng em vẽ vào giấy về ngôi nhà của mình

- Từng đôi một kể với nhau về ngôi nhà mình: nhà ở, địa chỉ, một vài đồ dùng trong nhà…

- HS dựa vào tranh vẽ để giới thiệu với các bạn trong lớp về ngôi nhà của mình

Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010.

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu

HS được củng cố về:

1 Phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học

2 Phép cộng , phép trừ với số 0

3 Xem tranh, nêu bài toán và phép tính thích hợp

II Đồ dùng dạy học

1 Phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu

I.Bài cũ :

Tính:

- GV nhận xét, cho điểm

- HS lên bảng làm bài

II Bài luyện tập:

1.Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài và ghi lên bảng

- Hôm nay chúng ta học tiết Luyện tập

chung để củng cố và khắc sâu hơn kiến

thức đã học

Trang 7

Bài 1: Tính.

4+1 = 5- 2 = 2 + 0 = 3- 2 = 1- 1=

2+3 = 5- 3 = 4 - 2 = 2- 0 = 4- 1=

- HS làm bài vào vở

- HS chữa miệng

Bài 3: Số?

3 + = 5 2 + = 2

5 - = 4 3 - = 0

4 - = 1 + 2 = 2

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm SGK

- GV chữa bài

Nghỉ 2 phút

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

(* HS có thể đặt các đề toán khác nhau.)

a) Trên sân có hai con vit , có hai con vit

nữa chạy tới Hỏi trên sân có tất cả mấy

con vịt ?

b) Có 4 con hươu, 1 con hươu chạy đi Hỏi

còn lại mấy con hươu?

III Củng cố – Dặn dò

- Củng cố: + Khi cộng hoặc trừ một số với

0 thì kết quả thu được như thế nào?

+ Tìm hai số biết rằng khi lấy hai số đó

cộng với nhau thì kết quả bằng 2 và khí

lấy hai số đó trừ đi nhau thì kết quả cũng

bằng 2

( Hai số đó là 2 và 0 vì: 2 + 0 = 2

2 – 0 = 2)

- GV nhận xét giờ học

Dặn dò:

- HS nêu yêu cầu

- HS nhìn tranh đặt thầm đề toán rồi viết phép tính tương ứng với đề toán

- HS trả lời cá nhân

- Bài sau: Phép cộng trong phạm vi 6

_

Học vần Bài 47: en - ên

Trang 8

I.Mục tiêu:

1.HS đọc và viết được: en , ên , lá sen , con nhện

2.Đọc được từ ứng dụng: và câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

3.Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phải , bên trái , bên trên , bên dưới

II.Đồ dùng dạy học:

1.Tranh minh hoạ cho từ khoá ; từ , câu ứng dụng và phần luyện nói

2.Bộ mô hình Tiếng Việt

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Tiết 1

I ổn định tổ chức

II.Bài cũ:

- HS đọc bài trong SGK

- HS viết bảng : ôn bài , cơn mưa , mơn

mởn , khôn lớn

- GV nhận xét , đánh giá

Cả lớp hát một bài

- 4 HS đọc bài trong SGK

- Cả lớp viết bảng con ( mỗi tổ viết một từ)

II.Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay cô dạy các con hai vần : en -

ên

-GV ghi bảng

2 Dạy vần

2 1 en

-GV gài en trên bộ thực hành biểu diễn

a Phát âm, nhận diện :

-GV phát âm mẫu

-Nhận diện:

-Phân tích vần en

+Vần en có âm e đứng trước, âm n

đứng sau

b Đánh vần, ghép vần

- GV đánh vần mẫu

- Đánh vần: e- nờ - en

- Ghép vần : en

-HS phát âm ( cá nhân , tổ) -HS phân tích vần

-HS đánh vần ( cá nhân )

-HS ghép vần en trên bộ thực hành -HS đọc trơn (cá nhân, đồng thanh)

c Ghép, luyện đọc, phân tích tiếng

- Ghép tiếng : sen

+Có vần en muốn ghép tiếng sen ta làm

như thế nào? (Thêm âm s trước vần en)

-GV giới thiệu tiếng sen và gắn tiếng

mới trên bộ thực hành biểu diễn

-HS ghép tiếng sen trên bộ thực hành

Trang 9

+Phân tích tiếng sen?

(Tiếng sen có âm s đứng trước , vần en

đứng sau , )

- HS phân tích tiếng sen

d.Ghép từ, luyện đọc, phân tích từ lá sen

-GV hỏi HS về lá sen.(GVgiải thích.)

lá sen : lá sen có màu xanh , lá to , thơm

, người ta thường dùng để gói cốm

- HS quan sát tranh để gợi từ khoá: lá sen

-HS ghép từ lá sen

-1HS gài từ lá sen trên bộ thực hành biểu diễn

-Luyện đọc: lá sen

- GV nhận xét

-HS đọc cá nhân, đồng thanh

-Phân tích :

+Từ lá sen có tiếng lá đứng trước ,tiếng

sen đứng sau

-HS phân tích từ lá sen

e Luyện đọc trơn

en - sen - lá sen

-HS đọc bài trên bảng lớp.( cá nhân ,

đồng thanh)

2 2.ên

-Phân tích:

+Vần ên có âm ê đứng trước, âm n

đứng sau

Tiếng mới: nhện

Từ mới: con nhện

- Khi dạy vần ên,các bước thực hiện tương tự vần en

+Giống nhau : âm n cuối vần

+Khác nhau : vần en có âm e đứng trước, vần ên có âm ê đứng trước

2 3 Luyện đọc trơn toàn bài

en - sen - lá sen

ên - nhện - con nhện

- GV nhận xét , đánh giá

Nghỉ 2' : Cất mô hình

-HS đọc(cá nhân, đồng thanh)

3 Đọc từ ứng dụng : -GV gài từ ứng

dụng trên bộ thực hành biểu diễn

áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

Tiếng chứa vần mới: len, khen, tên, nền

-GV giải nghĩa từ

+ áo len: Là loại áo được đan hoặc dệt

bằng len

+ Khen ngợi: Nói lên sự đánh giá tốt về

ai đó, về cái gì, việc gì với ý vừa lòng

-HS tìm tiếng và gạch chân tiếng chứa vần mới

-Luyện đọc, phân tích từ.( CN- ĐT)

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

4 Viết bảng con

-en , ên

- sen , nhện

- GV cho HS nêu cấu tạo chữ, độ cao

- GV hướng dẫn HS viết bảng

-GV nhận xét, sửa lỗi

Lưu ý HS điểm đặt bút , dừng bút , độ cao , độ rộng của các chữ

-HS viết bảng con

III Củng cố- Dặn dò:

- Trò chơi: Tìm tiếng, từ chứa vần đã

học

- HS tìm tiếng , từ chứa vần vừa học

Tiết 2

I.Bài cũ:

en ên

sen nhện

lá sen con nhện

-HS đọc bài trên bảng lớp

áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

- GVnhận xét , đánh giá

1 Đọc câu ứng dụng

+Tranh vẽ gì?( vẽ hai chú dế mèn và

con ốc sên đang đậu trên tàu lá)

-GV giới thiệu nội dung tranh- Câu ứng

dụng:

Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà

Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối

+Trong câu có những chữ nào viết hoa?(

Nhà , Dế , Mèn, Sên)

-HS quan sát tranh minh hoạ -HS tìm tiếng và gạch chân tiếng có vần mới

-HS luyện đọc câu -HS đọc cá nhân, đồng thanh

2 Luyện đọc sách giáo khoa

- GV chấm điểm , nhận xét

-HS mở SGK , đọc bài

Nghỉ 2 phút

3 Luyện viết vở

- en , ên

- lá sen , con nhện

- GV nhắc HS ngồi đúng tư thế , hướng

-HS quan sát tranh

4 Luyện nói

Chủ đề: Bên phải , bên trái , bên trên ,

bên dưới

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Trong lớp , bên phải của con là bạn

nào ?( Hs tự trả lời)

+Bên trái lớp mình là lớp nào ?

+Bên phải lớp mình là lớp nào ?

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi

ý

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 11

+Con viết bằng tay gì ?

+ Trên chiếc bàn là con gì ?

+ Dưới chiếc bàn là con gì ?

- GV nhận xét , đánh giá

III Củng cố - dặn dò

-Củng cố

-Dặn dò

_

đạo đức

Bài 6 : Nghiêm trang khi chào cờ( Tiết1)

I/ Mục tiêu: Học sinh hiểu:

+ Trẻ em có quyền có quốc tịch

+ Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao năm cánh

+ Quốc kỳ tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng giữ gìn

+ Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn trọng Quốc kỳ và yêu quý

Tổ quốc Việt Nam

+ HS có kỹ năng nhận biết được cờ Tổ quốc ; phân biệt được tư thế đứng chào cờ

đúng và sai; biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần

II/ đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Đạo đức 1

- Một lá cờ Việt Nam

- Bút màu, giấy vẽ

III/ hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

5’

25’

I - Kiểm tra bài cũ

- Hôm trước học bài gì?

- Anh chị em trong nhà phải

đối xử với nhau như thế nào?

II - Bài mới

1- Giới thiệu bài

2 - Các hoạt động

a)Hoạt động 1:

Học sinh xem tranh và đàm thoại

bài tập1

Nội dung đàm thoại:

- Các bạn nhỏ trong tranh đang

làm gì?

- Các bạn đó là người nước

- 2 HS trả lời

GV ghi đầu bài

- GV nêu yêu cầu BT 1

- HS quan sát tranh

- HS đàm thoại theo nhóm đôi

- Một số HS trình bày trước lớp

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 12

Thời

gian

3’

nào? Vì sao em biết?

Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh

đang giới thiệu làm quen với nhau

Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng :

Việt Nam, Lào , Trung Quốc Trẻ

em có quyền có quốc tịch Quốc tịch

của chúng ta là Việt Nam.

b ) Hoạt động 2:

Học sinh xem tranh và đàm thoại

bài tập 2

Nội dung đàm thoại:

- Những người trong tranh

đang làm gì?

- Tư thế họ đứng chào cờ như

thế nào? Vì sao họ lại đứng trang nghiêm khi chào cờ?

- Vì sao họ lại sung sướng khi

nâng lá cờ Tổ quốc?

Gv đính lá cờ Tổ Quốc và kết luận:

+ Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, ở

giữa có ngôi sao năm cánh Quốc kỳ

tượng trưng cho đất nước, cần phải

trân trọng giữ gìn.

+ Quốc ca là bài hát chính thức của

1 nước dùng khi chào cờ Khi chào

cờ cần phải:

- Bỏ mũ , nón.

- Sửa sang lại đầu tóc , quần

áo cho chỉnh tề.

- Mắt hướng nhìn quốc kì.

+ Phải nghiêm trang khi chào cờ để

thể hiện lòng tôn kính lá Quốc kì,

thể hiện tình yêu quê hương đất

nước

c) Hoạt động 3:

HS làm bài tập 3.

Kết luận :

Khi chào cờ phải đứng nghiêm

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS xem tranh và cho biết tranh vẽ gì?

- GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm

- HS đàm thoại theo nhóm nhỏ

từ 4- 6 người

- Đại diện nhóm trình bày HS khác nhận xét, bổ sung

- Gv giải thích cách làm BT 3

- HS làm việc nhóm đôi xem bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ

- HS trình bày trước lớp

- GV đưa ra kết luận

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm