1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 2 - Tiết 5-6: Cuộc chia tay của những con búp bê (Tiếp)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại từ là từ dung để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.. 1 Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp chủ ngữ[r]

Trang 1

Tuần 2

Ngày soạn:

Ngày dạy : I.-Mục tiêu cần đạt.

 Nội dung: - Thấy được tình cảm cân thành, sâu nặng của hai anh em Thành, Thuỷ trong câu chuyện

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

 Giáo dục : lòng cảm thông, chia sẻ với những người bạn ấy

 Kỹ năng : Cảm nhận được cách kể chân thật và cảm động, kỹ năng phân tích một văn bản nhật dụng

II.-Thiết kế giáo án.

Hoạt động 1.

Trong quan hệ gia đình em quý

trọng tình cảm nào nhất? Vì sao?

 ( Dẫn một số câu chuyện về

cảnh chia ta, chia rẽ của hoàn

cảnh gia đình.) Để hiểu rõ hơn

về nỗi đau của những em bé

phải chịu hậu quả của cảnh chia

tay đó hôm nay chúng ta sẽ học

bài CCTCNCBB.

 Tác phẩm được viết cho ai?

 Tác phẩm có thành công gì?

 Một em đọc văn bản và phần

giải thích những từ khó

 Hãy tìm những đoạn văn viết về

tình cảm anh em?

 Câu chuyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể

có tác dung gì ?

Hoạt động 2

I Hai anh em Thành Thủy

sống với nhau như thế nào?

II Hình ảnh về hai anh em

thương yêu nhau được thể

hiện cô đọng ở hình ảnh

nào?

III Hình ảnh nào đã để lại cho

em ấn tượng sâu sắc về tình

cảm anh em Thành, Thủy?

IV Khi Thành lấy hai con búp

bê đặt sang hai phía Thuỷ

 Viết cho trẻ em

 Giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết cho thiếu nhi

 Ngôi thứ nhất Tăng thêm tính chân thực của câu chuyện cũng thể hiện được tâm trạng nhân vật

 Thuỷ vá áo cho anh

 Chiều nào tôi cũng đi đón em.Chúng tôi nắm tay nhau vừa

đi vừa tro øchuyện

 Thành nhường đồ chơi cho em và ngược lại

 “Anh lại chia rẽ con Vệ sĩ với -con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế

?”

I Giới thiệu chung

_Tác phẩm được viết cho thiếu nhi _ đạt giải nhất trong cuộc thi thơ văn viết cho trẻ em

II.Tìm hiểu nội dung văn bản

 Tình cảm anh em Thành và Thuỷ

Thành và thuỷ rất yêu thương nhau

Sẵn sàng nhường cho nhau những

gì mình yêu quý

Hai anh em không muốn phải chia tay nhau

Trang 2

đã có phản ứng gì ?

V Vì sao Thuỷ lại có hành

động như vặy?

VI Em thấy hình ảnh hai con

búp bê giống hình ai trong

trong truyện?

VII Em hiểu hình ảnh búp bê có

ý nghĩa gì?

VIII Tại sao Thuỷ lại có phản

ứng khi anh chia búp bê ra

hai phía? Sau đó em lại có

hành động gì mâu thuẫn?

IX Em thấy Thuỷ là người như

thế nào? Cảm nghĩ của em

ra sao?

X Em có cách nào giúp cho hai

anh em và búp bê không

chia tay không?

XI Chi tiết nào trong truyện nói

về cuộc chia tay của Thuỷ

với lớp học làm em cảm

động nhất?Vì sao?

XII Khi Thành dắt em ra khỏi

lớp em cảm nhận về thế giới

xung quanh như thế nào?

XIII Hình ảnh đó gợi cho em cảm

giác gì?

XIV Em thấy cách kể chuyện có

gì đôc đáo?

XV Hoạt động 3

XVI Em rút ra tư tưởng của

truyện là gì?

 Hoạt động 4

Các em về học bài và soạn bai

tiếp theo

 Thuỷ nhường đồ chơi cho anh vì_ thương anh,muốn con Vệ Sĩ canh cho anh ngủ

 Giống hai anh em Thành, Thuỷ

 Búp bê là hình ảnh tượng trưng cho tuổi thơ

 Không muốn chúng phải chia tay nhau.Nhưng lại thương anh nhường cả cho anh_Chịu sự thiệt thòi

 Gia đình đoàn tụ,bố mẹ yêu thương nhau

 Em sẽ không được đi học và phải đi bán hoa quả ở chợ

 Em thấy mọi người đi lại bình thường,nắng vàng ươm trùm lên cảnh vật

 Sự lẻ loi bơ vơ của hai đứa trẻ

 Tả cảnh,tả tâm lý nhân vật.cách kể truyện lôi cuốn,truyền cảm

 Cuộc chia tay

Hình ảnh Thuỷ gợi cho ta niềm thơng cảm xót xa về cảnh chia lìa

Em là cô bé giàu lòng vị tha, thương anh và thương cả sự chia lìa của những con búp bê

Gia đình tan vỡ trẻ em là người phải chịu hậu quả, ườc mơ tuổi thơ tan vỡ

Mọi vật trên thế giới vẫn bình thường thời gian vẫn cứ trôi nhưng chỉ có hai em lẻ loi bơ vơ, buồn đau thất vọng

 ghi nhớ ( Sgk)

II Luyện tập

Trang 3

Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.

Soạn ngày:

Dạy ngày:

Mục đích yêu cầu.

 Học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của bố cụccủa văn bản, trên cơ sở đó xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

 Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để xây dựng những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài văn

thiết kế tiết dạy.

Hoạt động 1

 Trong xếp hàng nếu không có

sự xắp xếp thì đội ngũ sẽ như

thế nào?

 Vậy trong một văn bản ta cần có

sự bố trí sắp xếp không ? Hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu

 Khi viết đơn nghỉ học em viết

theo trình tự nào?

 Em có thể đảo tiêu ngữ xuống

dưới nội dung được không? Vì

sao ?

 Em hiểu bố cục là gì ?

1) Đọc hai câu chuyện trong sách

giáo khoa

2) Hai câu chuyện trên đã có bố

cục chưa? Vì sao ?

 Các em phải kể lại như thế nào?

 So với văn bản vừa kể thì văn

bản nào diễn đạt ý truyền đạt rõ

ràng hơn?

 Muốn có một văn bản rành

mạch hợp lý cần có những yếu

tố nào ?

 Hang ngũ sẽ lộn xộn

 Tên nước, tiêu ngữ, địa điểm, ngà,tháng, năm viết đơn, tên đơn, nội dung chính, phần kết

 Không thể đảo được vì như thế văn bản sẽ lộn xộn

 Là sự xắp xếp các phần các ý theo một trình tự hợp lý

 Các đoạn văn chưa phân định chưa rõ ràng.Các đoạn văn chưa phân định rõ ràng

 Học sinh kể lai câu chuyện

 ( Thảo luận )

I.)Bố cục và những yếu cầu về bố cục trong văn bản

 Bố cục văn bản

Bố cục là cách xắp xếp các phần các ý theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lý

2)Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

 Nội dung trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, giữa các đoạn phải có sự phân biệt rạch ròi

 Trình tự xắp xếp các phần, đoạn trong văn bảnphải giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được muc đích diễn đạt cao nhất

Trang 4

 Em thấy trong văn bản thường

có bố cục mấy phần?

 Nhệm vụ của các phần trong

văn bản ?

 Sự mach lạc của văn bản được

thể hiện ở chỗ nào ?

 Có bạn cho rằng mở bài và kết

luận có một sự trung lặp một lần

nữa_ nói như vậy có đúng

không ?

 Có bạn cho rằng trong đơn từ

nội dung nằm ở thân bài, còn

phần mở bài và kết bài không

quan trọng _ nói như vậy có

đúng không ? tại sao?

 Hoạt động 3

 Em hãy nhắc lại thế nào là bố

cục ? yêu cầu để có bố cục trong

một văn bản là gì?

 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

nếu không đủ thời gian cho học

sinh về nhà làm

 Hoạt động 4

Các em về nhà soạn tiết 9

 ba phần : mở bài, thân bài, kết luận

 Mở bài: nêu đề tài

 Thân bài: giải thích, biện luận, miêu tả cho đề tài

 Kết bài: thâu tóm vấn đề

 ( học sinh thảo luận)

I mở bài ngoài neu đề tài còn

tạo cảm hứng cho người đọc

II Không chỉ neu lại đề tài mà

còn nêu lên cảm tưởng, suy nghĩ, lới hứa hẹn

1) Một văn bản đơn từ phần đầu phần đầu và phần cuối rất quan trọng bởi một lá đơn không thể không có tên nước và tiêu ngữ

3.) Bố cục văn bản

Bố cục của văn bản được xây dựng gồm ba phần: mở bài, thân bài , kết bài

 Ghi nhớ ( SGK) III luyện tập

Trang 5

CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I.)Mục tiêu cần đạt.

 Hiểu được khái niệm về ca dao, dân ca

 Nắm được một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề TÌNH CẢM GIA ĐÌNH, TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

 Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề

II.)Thiết kế giáo án.

 Hoạt động 1

 Em hãy đọc thuộc lòng một bài

cadao mà em đã được học ?

 Em có thuộc một làn điệu dân

ca nào không ? hãy kể tên một

số làn điệu mà em biết ?

 Em cho biết thế nào là ca dao

dân ca ?

 Ca dao là gì ? dân ca là gì?

 Hoạt động 2

 Đọc và chú thích

 Câu 1 tác giả dân gian nói về

điều gì ?

 Câu cac dao dùng nghệ thuật gì

để nói về điều đó ? em có nhận

xét gì về hình ảnh tác giả sử

dụng trong bài ca dao ? từ bài ca

dao em hiểu gì về công lao Cha

– Mẹ ?

 Từ đó bài ca dao có lời khuyên

như thế nào ? lời khuyên đó có

giọng điệu như thế nào ?

 Em hãy tìm những bài ca dao

tương tự ?

 Câu ca dao là lời tâm sự của

nhân vật trữ tinh nào ?

 Em nhận thấy cái hay của cách

thể hiện tâm trạng của cô gái

như thế nào ? qua những từ ngữ

nào ?

 Học sinh đọc

 Dân ca: Nam Bộ, Bắc Bộ, Bắc Ninh, Thanh Hoá…

(học sinh trả lời)

 Công cha nghĩa mẹ

 So sánh bằng những hình ảnh to lớn vĩ đại

 Lời khuyên con cái phải nhớ công ơn cha mẹ

 Lời khuyên đó nhỏ nhẹ như lời tâm sự

 (Học sinh tìm )

 lời tâm sự của người con gái lấy chồng xa quê

 Cách dùng những từ có mô típ, có sức gợi cảm cao : “chiều chiều, ngõ sau, trông” thời gian mang nhiều tâm sự,không gian

 Giới thiệu chung

 Ca dao – Dân ca là những bài thơ –bài hát trữ tình của dân gian do nhân dân sáng tác, trình diễn và lưu truyền miệng từ đời này qua đời khác

 Ca dao là lời thơ

 Dân ca là lời thơ kết hợp với nhạc

 Tìm hiểu nội dung

I Câu 1

Hình ảnh so sánh ví von thấy được công lao cha mẹ thật to lớn vĩ đại Công lao đóđươc sánh với núi với biển Đông to lớn hùng vĩ

Câu ca dao là lời nhắc nhở nhẹ nhàng : con cái phải nhó đến công lao trời biển của ch mẹ

II Câu 2

Tâm sự của người con gái lấy chồng

xa quê, đó là lời thở dài buồn nhớ quê hương nơi đó có nhữmh mgười thân Tâm sự đó được dấu kín trong lòng chỉ được nhìn thấy qua ánh mắt trông ngóng từ ngõ sau trong buổi

Trang 6

 Từ đô hiểu tâm trạng nhân vật

trữ tình như thế nào ?

 Chỉ ra nghệ thuật của bài ca

dao ? giá trị của biện pháp

nghệ thuật đó ?

 bài ca dao là lời nói của ai nói

với ai ? thể hiện tình cảm gì ?

I Em hiểu tình cảm gia đình là

gì?

II Bài ca dao đã cho ta biết

tình anh em trong gia đình

phải như thế nào ? bài ca

dao dùng cách nói gì để

khuyên chúng ta về tình

cảm anh em?

III Bài ca dao còn có ý nghĩa

sâu sắc đó là ý nghĩa gì ?

 Hoạt động 3

Em nhận xét gì về những câu ca

dao vừa học ?

 Hoạt động 4

Hãy tìm một số bài ca dao thuộc chủ

đề trên ?



kín đáo, cái nhìn xa xăm

 Cách so sánh ví von bằng những hình ảnh gần gũi thấy được cách thể hiện tình cảm mộc mạc mà sâu sắc

 Mỗi nhớ thế hệ đã khuất của con cháu

 Tình cảm vợ –chồng , con cái…

 Cách nói so sánh anh em như chân-tay Câu ca dao là lời khuyên anh em phải biết thương yêu nhau

( mở rộng thành tình yêu anh em dân tộc các quốc gia )



chiều buông khói rơm vương vít III Câu 3

Bài ca dao dung nghệ thuật so sánh ví von bằng hình ảnh gần gũi, mộc mạc nhưng vô cùng sâu sắc.Đã thể hiện tâm sự của con cháu với tổ tiên Đó là niềm thương nhớ, biết ơn đối với những người đã khuất

IV Câu 4

Anh em phải biết yêu thương nhau mhư chân tay trên một cơ thể con người, như vậy gia đình mới hoà thuận

 Ghi nhớ ( SGK )

 Luyện tập



VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

Trang 7

Ngày soạn : Ngày giảng : I.Mục đích yêu cầu

Giúp học sinh hiểu:

 Tình yêu quê hương đất nước, con người được nâng cao từ những tình cảm thân thuộc Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp, sự giàu có phong phú và bản sắc riêng của từng địa phương

 Bước đầu biết kiểu hát đối đáp giao duyên tả cảnh ,tả người, thể phú , tỉ , hứng đậm đà bản sắc địa phương

 Tích hợp với phần Tiếng Việt

 Thiết kế tiết dạy

I Hoạt động 1

 Em hãy đọc thuộc lòng các bài

ca dao thuộc chủ đề về tình cảm

gia đình ? trong các bài ca dao

đó em thích bài cadao nào nhất

? vì sao ?

 Hoạt động 2

Trong kho tàng văn học Việt

nam có rất nhiều bài ca dao thuộc

chủ đề về tình yêu quê hương đất

nước con người Mỗi miền đều có

những câu ca dao hay đẹp tô điểm

cho niềm tự hào của quê mình

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một

số câu ca dao tiêu biểu thuộc chủ đề

trên

 Mời học sinh đọc văn bản.( Đọc

đối đáp )

 Chúng ta đọc với giọng điệu như

thế nào ?

 Mời học sinh đọc phần chú

thích

 Hoạt động 3

 Em thấy trong bài ca dao có nét

nào độc đáo trong cách diễn đạt

 Em có nhận xét gì về cách diễn

tả này ?

 Qua cách đối đáp đó em hiểu ý

nghĩa câu ca dao như thế nào ?

 Học sinh đọc câu ca dao

 Em đã từng bắt gặp motip quen

thuộc nào ở giống ở bài ca dao

trên ?

 Đọc với giọng vui tươi , hồ hởi

 Bài hát đối đáp của một đôi trai gái –một bên đưa ra câu đố một bên đưa ra câu trả lời một cách vần vè Cách diễn tả tinh tế –ý nhị, người hỏi và đáp phải có vốn kiến thức về quê hương đất nước

 Học sinh trả lời

 Rủ nhau : xuống biển mò cua

lên núi đốt than

 Giới thiệu chung

 Tìm hiểu nội dung

I. Câu 1

Bài ca dao là lời hát giao duyên của đôi nam – nữ, một sinh hoạt văn hoá độc đáo của người nông dân Việt Nam xưa

Cách hát này nhằn thử thách trí thông minh, tầm hiểu biết trong vui chơi giao lưu tình cảm Qua đó còn thể hiện tình yêu đối với quê hương đất nước mình

II. bài 2 Tả cảnh đẹp của thủ đô đồng thời thể hiện được niềm tự hào về cảnh đẹp gắn liền với chiến tích của cha

Trang 8

 Thể hiện được mối quan hệ

nào ?

 Bài ca dao thể hiện tình cảm gì

của tác giả ?

 Câu cuối tác giả đã dùng nghệ

thuật gì ?

 Bài ca dao nhắc nhở chúng ta

điều gì ?

- Bài ca dao có cách diễn đạt

như thế nào ? đã thể hiện

được niềm tự hào về cảnh

đẹp quê mình như thế nào ?

I Em nhận xét gì về cách

dùng từ ở hai câu đầu ? gợi

được không gian như thế

nào ?

 Từ cảm hứng về cảnh đẹp của

đồng lúa quê hương người con

gái đã có suy nghĩ gì về mình ?

Hai câu ca dao sau có nghệ

thuật thể hiện tâm sự như thế

nào ? em đã gặp motip này

chưa? Ví dụ ?

 Hoạt động 4 Tổng kết và luyện

– tập

 Sưu tầm một số câu ca dao có

motip “ Thân em…” ?

 Thể hiện được mối quan hệ thân thiết

 Tự hào về cảnh đẹp của thủ đô

 Câu hỏi tu từ như tự hỏi chính mình

 Có cách diền đạt nhẹ nhàng, mang đậm tính địa phương

Câu cuối như một lời mời gọi du khách ghé thăm

Bài ca dao còn là niềm tự hào về cảnh đẹp quê mình một vẻ đẹp như trong tranh vẽ với non xanh nước biếc hữu tình

 Cách dùng từ địa phương Thanh – Nghệ tạo cho câu ca dao mang đậm tính địa phương, đặc biệt cách đảo ngữ tạo cho không gian đồng ruộng trở nên rộng lớn mênh mông

 Là biện pháp nghệ thuật thường thấy trong thơ ca xưa, lấy cảnh vật để nói về tâm sự của mình gọi là thể hứng Cách nói so sánh đã thể hiện được tâm trạng bâng khuâng rạo rực trong lòng một cô giái trẻ đang độ xuân thì

ông

Bài ca dao là lời nhắc nhở mọi người phải có trách nhiệm gìn giữ xây dựng đất nước

III. Câu 3

Bài ca dao là niềm tự hào của ngươi dân xứ Huế về cảnh đẹp của quê hương mình Bài ca như một lời chào đón hân hoan những ai ghé thăm Huế

 Câu 4

Bài ca dao đã miêu tả một cánh đồng lúa rộng bát ngát qua cái nhìn mải mê, sung sướng của người ngắm cảnh Thể hiện niềm tự hào về quê hương

Từ việc nhìn cánh đồng lúa người con gái nghĩ đến mình như lùa đòng đòng tràn đầy sức sống , kèm theo đó là một tâm trang chơi vơi lo lắng cho thân phận

 Ghi nhớ ( SGK) III luyện tập

Trang 9

Tiết 11 TỪ LÁY

Soạn ngày:

Dạy ngày :

I Mục tiêu cần đạt.

 Nắm được cấu tạo của từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận Cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

 Tích hợp với phần văn bản CCTCNCBB

 Biết vận dụng từ láy vào trong nói và viết

II Thiết kế giáo án.

 Hoạt động 1

 Thế nào là từ ghép ? Từ ghép có

mấy loại ? cho ví dụ ?

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập

khác từ ghép chính phụ như thế

nào ?

 Hoạt động 2

 Học sinh đọc kỹ mục 1

 Nhận xét ba âm thanh của ba

từ : đăm đăm, mếu máo, liêu

xiêu

 Tại saokhông dung từ :bật bật,

thẳm thẳm ?

 Từ vì dụ em hãy cho biết có

mấy loại từ láy ?

 Trong từ láy toàn bộ ngoài

những từ lặp lại toàn bộ còn có

những từ khác có sự biến đổi

gì ?

 Bài tập nhanh: cho nhóm từ “

bon bon,mờ mờ, xanh xanh, tím

tím, cứng cứng, quặm quặm,

ngóng ngóng” Hãy tìm những từ

láy toàn bộ có biến âm và

không biến âm ?

 Trong từ láy bộ phận có hiện

tượng biến âm như thế nào ?

 Hoạt động 3

 Học sinh đọc kỹ mục II

 Nghĩa các từ láy : ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu, tạo ra do đặc

điểm gì vế âm thanh ?

 Các từ :- lí nhí, li ti, ti hí

 Học sinh lên trả bài

 Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc:

đăm đăm Biến âm đọc cho thuận miệng: mếu máo liêu xiêu

 Vì: không tạo được sự hài hoà về âm thanh, khó đọc

 Có hai loại từ láy: toàn bô và bộ phận

 Có sự biến đổi vế thanh điệu và phụ âm cuối

 Láy toàn bộ biến âm : lằng lặng, cưng cứng, tim tím…

 Không biến âm:bon bon, xanh xanh

 Tạo thanh do sự mô phỏng âm thanh

 Miêu tả âm thanh, hình thể, độ

 Các loại từ láy

Từ láy có hai loại: từ láy bộ phân và láy toàn bộ

 Từ láy toàn bộ có các tiếng lặp lại hoàn toàn nhưng có trường hợp tiếng đứng trước biến đối thanh điệu hoặc phụ âm cuối

 Từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần

 Nghĩa của từ láy

Trang 10

- nhấp nhô, phập phồng,

bập bềnh

Có đặc điểm gì về âm thanh? Yù

nghĩa?

 So sánh các từ láy: mềm mại, đo

đỏ, với các tiếng tạo ra

nó”mềm, đỏ” ?

 Vậy nghĩa của từ ghép như thế

nào ?

 Bài tập nhanh: phát triển thành

từ láy từ những tiếng gốc sau :

lặng, chăm, mê,…

 Hoạt động 4

 Tìm từ láy trong đoạn văn ?

 Điền từ láy ?

 Hương dẫn các bài tập còn lại

mở nhỏ bé

Hình ảnh lúc có lúc không, khi nổi khi chìm

 Từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với những tiếng tạo ra nó

 Học sinh trả lời theo mụ ghi nhớ

(học sinh làm dười sự hướng dẫn của giáo viên )

 Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w