- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ.. HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN: Lop8.net..[r]
Trang 1Tuần : 22
Tiết : 79
Ngày Soạn: 06/01/2011 Ngày Dạy:11/01/2011
TV
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộ lộ tình cảm, cảm xúc
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức :
Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngồi chức năng chính
2.Kĩ năng :
Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là câu nghi vần? (đặc điểm hình
thức và chức năng chính của câu nghi vấn)
Làm bà tập 1 SGK tr 11
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS vào
bài mới và ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chức năng
khác của câu nghi vấn.
- GV cho HS đọc các ví dụ ở mục III SGK
Tr 20, 21 và trả lời câu hỏi:
- Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu nghi vấn?
- Câu nghi vấn trog đoạn trích trên dùng để
làm gì? (cầu khiến, khẳng định, đe dọa,
bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
- HS đọc.
a Những người muôn
năm cũ / Hồn ở đâu bây giờ ? (Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (hoài niệm, tiếc nuối))
b Mày định nói cho cha
mày nghe đấy à ? (đe doạ)
c Có biết không ? ; Lính
đâu ? ; Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? ; Không còn
phép tắc gì nữa à ? (đe doạ)
d Cả đoạn là câu nghi vấn
(khẳng định)
III NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC
Trang 2- GV yêu cầu HS nhận xét về dấu kết thúc
câu nghi vấn
- GV nhấn mạnh: Không phải tất cả câu
nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi mà
còn có kết thúc bằng dấu chấm than
- Hỏi : Ngoài các chức năng mà các em đã
học ở tiết câu nghi vấn ở tiết trước , câu
nghi vấn còn có chức năng gì nữa ?
- GV nhấn mạnh: câu nghi vấn còn có chức
năng
- Hỏi : Kết thúc câu nghi vấn ta có thể sử
dụng dấu câu nào ?
- GV: Không phải tất cả câu nghi vấn đều
kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn
thứ 2 ở (e) kết thúc bằng dấu chấm than
chứ không phải bằng dấu chấm hỏi
e Con gái tôi vẽ đây ư ? ;
Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Bộc lộ càm xúc)
- Câu nghi vấn có thể dùng dấu chấm hỏi ( ? ) và dấu chấm than ( ! )
- HS trả lời:
- HS nhận xét – bổ sung
- HS trả lời
Trong những trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… và không yêu cầu người đối thọai trả lời
Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1 :
- GV hướng dẫn HS làm bài tập Bt1 (SGK
tr 32)
- Xác định câu nghi vấn
- Cho biết những câu nghi vấn đó dùng để
làm gì?
- Bài tập 2: SGK tr23
- GV gọi HS đọc
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1 :
- GV hướng dẫn HS làm bài tập Bt1 (SGK tr 32)
- Xác định câu nghi vấn
- Cho biết những câu nghi vấn đó dùng để làm gì?
- Bài tập 2: SGK tr23
- GV gọi HS đọc
IV Luyện tập:
Bài tập 1: Câu nghi vấn và chức năng của câu nghi vấn
a “Con người ăn ư?” (bộc lộ tình cảm , cảm xúc)
b “nào đâu còn đâu?” (phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc) (Trong cả khổ thơ chỉ riêng “Than ôi! Không phải chỉ là câu nghi vấn)
c “sao rơi?” (cầu khiến; bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
d “ôi, bay?” (phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc)
Bài tập 2: Tìm câu nghi vấn và nêu đặc điểm hình thức
Lop8.net
Trang 3- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Đoạn văn a có các câu nào là câu nghi
vấn ?
- Những từ in đậm và dấu chấm hỏi cuối
câu thể hiện đặc điểm hình thức gì của câu
nghi vấn ?
- Những câu nghi vấn đó được dùng để làm
gì ?
- Những câu nghi vấn đó câu nào có thể
thay thế được bằng những câu không phải
là nghi vấn ? Hãy viết ra
- GV cho HS nhận xét GV sửa chữa và
nhận xét
Bài tập 3 :
-GV gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu của bài tập là gì?
-Cho 2 học sinh lên bảng đặt câu nghi vấn
-GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài tập 4 : GV hướng dẫn cho HS thực hiện
ở nhà
-Gợi ý :
+Trong giao tiếp những câu như vậy dùng
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Đoạn văn a có các câu nào là câu nghi vấn ?
- GV cho HS nhận xét
GV sửa chữa và nhận xét
Bài tập 3 : -GV gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu của bài tập là gì?
-Cho 2 học sinh lên bảng đặt câu nghi vấn
-GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài tập 4 : GV hướng dẫn cho HS thực hiện ở nhà
a sao thế?(phủ định), Tội gì để lại? (phủ định), Aên mãi gì mà lo liệu?(phủ định)
b Cả làm sao? (băn khoan, ngần ngại)
c Ai mẫu tử? (khẳng định)
d Thằng bé việc gì?(hỏi) , “sao khóc?” (hỏi)
- Những từ gạch dưới và dấu? Thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Trong những câu nghi vấn đó có thể thay bằng 1 câu không nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương
Những câu có ý nghĩa tương đương
a cụ không phải lo xa quá như thế; không nên nhịn đói mà để tiền lại Aên hết thì lúc chết không có itển để mà lo liệu.
b Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.
c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.
Bài tập 3: Đặt câu nghi vấn
- yêu cầu 1 người kể lại nội dung của 1 bộ phim vừa được trình chiếu:
-Bạn có thể kể cho minh nghe nội dung của bộ phim “cánh đồng hoang được không?
-(Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của 1 nhân vật văn học) Lão Hạc ơi ! sao đời Lão khốn cùng đến thế ?
Bài tập 4:
(HS thực hiện ở nhà)
Trang 4để chào người nghe không nhất thiết phải
trả lời mà có thể đáp lại bằng một lời chào
khác (có thể là một câu nghi vấn)
+ Người nói và người nghe có quan hệ rất
thân mật
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
- Em hãy nêu những chức năng khác của câu
nghi vấn
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học :
- Về học bài
- Làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài mới :
* Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một
phương pháp (cách làm)”; cần chú ý soạn :
+ Đọc các bài mẫu và nhận xét cách
làm ; thuyết minh cách làm
+ Thực hiện ở nhà các bài luyện tập :
Bài 1 cho tất cả học sinh ; bài 2 dành cho
học sinh khá trở lên (các em không phải là
khá trở lên thì cũng cố gắng thực hiện cho
tốt)
- Bài sẽ trả bài : Viết đoạn văn thuyết minh
-HS trả lời theo câu hỏi của
GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Ngày Soạn: 06/01/2011 Ngày Dạy:15/01/2011
TLV
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm )
2.Kĩ năng :
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Tuần : 22
Tiết : 80
Lop8.net
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Khi làm bài văn thuyết minh,
chúng ta cần xác định những gì ? Khi
viết đoạn văn thuyết minh ta cần trình
bày ra sao ?
2 Trong văn thuyết minh các ý nên
sắp xếp như thế nào ? và theo trình tự ra
sao ?
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt HS
vào bài mới vgà ghi tựa bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn học sinh đọc bài mẫu và
nhận xét cách làm
- GV cho HS đọc văn bản a) và nêu câu
hỏi bài văn có những mục nào ?
- GV cho HS đọc đoạn văn b) và nêu
câu hỏi bài văn có những mục nào ?
-Hỏi: Thuyết minh cách làm thì phải
như thế nào ? Cái nào làm trước, cái
nào làm sau
-Hỏi : Cách làm phải theo một trình tự
nào thì mới có kết quả mong muốn ?
- GV củng cố: Muốn làm 1 cái gì thì
phải có nguyên vật liệu, cách làm và
yêu cầu thành phẩm
-Hỏi : Như vậy, giới thiệu một phương
pháp, thuyết minh một phương pháp
chúng ta cần thực hiện những gì ?
- Văn bản thuyết minh hướng dẫn cách
làm đồ chơi? (V.bản a)
Thuyết minh cách làm đồ chơi em bé
đá bóng phải làm như thế nào ?
- GV: cách làm phải theo thứ tự: Cái
nào trước, sau, thì mới có kết quả mong
- HS đọc đoạn văn trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn văn b trả lời câu hỏi tương tự
-HS trả lời
Bài văn có các phần sau:
- Nguyên vật liệu
- Cách làm
- Yêu cầu thành phẩm -HS trả lời
-HS nghe
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):
Trang 6- Văn bản b) thuyết minh cách làm món
ăn gì? Phần nguyên vật liệu, cách làm,
yêu cầu thành phần có gì khác với văn
bản a) và b)
- GV: nhật xét về lời văn của văn bản a)
và b)
- Muốn thuyết minh chính xác, đòi hỏi
người viết phải làm gì?
- GV chốt=>
- Khi thuyết minh ta cần trình bày những
gì? Lời văn như thế nào?
- GV chốt=>
- Thuyết minh phương pháp làm đồ chơi: em bé đá bóng
- Cách làm: có các bước tạo thân, đầu, mũ, bàn tay, chân, quả bóng gắn hìn người lên sân cỏ (mảnh gỗ)
- Cách nấu món ăn, nấu canh rau ngót với thịt nạc lợn
- HS: Đây là thuyết minh cách làm 1 món ăn chứ không phải làm đồ chơi
Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, quan sát, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó.
Yêu cầu:
+ Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm
ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó.
+ Lời văn cần ngắn gọn, chính xác, rõ ràng.
Hoạt động 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1
* GV định hướng:
Mở đầu nêu lên vấn đề gì?
Thân bài cần thực hiện những ý nào ?
Kết bài cần nói lên đều gì ?
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 2
* GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện :
- Chỉ ra cách đặt vấn đề
+ Phản đề :
*Sự phát triển của khoa học thông tin
*Máy móc không thể thay thế con
-HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-HS nghe và trả lời câu hỏi
-HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-HS nghe và thực hiện ở nhà
II Luyện tập :
Bài làm gồm có 3 phần:
a Mở bài: Giới thiệu khái quát về trò chơi
b Thân bài: Số người chơi
- Dụng cụ chơi
- Luật chơi
- Phạm luâït
- Yêu cầu đối với trò chơi
c Kết bài: Cảm nghĩ về trò chơi
Bài tập 2 : Học sinh thực hiện ở nhà.
Lop8.net
Trang 7người
*Mâu thuẫn giữa khả năng đọc thực tế
<> phương pháp đọc nhanh
+ Các cách đọc : Các cách đọc từ thấp
đến cao : Đọc thành tiếng đọc thầm :
Đọc tầm thông thường đọc nhanh …
+ Quan trọng nhất là phương pháp đọc
nhanh : Lấy những tấm gương đọc
nhanh ( Na-pô-lê-ông = 2.000 từ/ phút,
Ban-dắc = 4.000 từ/phút, Mác-xim
Gô-rơ-ki = 1 trang sách chỉ mất vài giây)
+ Đưa ra các số liệu yêu cầu đọc nhanh
các nước tiên tiến : Nga, Mỹ … Các số
liệu đưa ra cụ thể và có sức thuyết phục
người đọc
- Học tìm ra những chi tiết để chứng minh các cách đọc, nhất là đọc nhanh … cần chọn lọc số liệu
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
Như vậy, giới thiệu một phương pháp,
thuyết minh một phương pháp chúng ta
cần thực hiện những gì ?
* Dặn dị :
Hướng dẫn tự học :
- Bài vừa học :
+ Thế náo là phương pháp thuyết minh
cách làm?
+ Khi trình bày phải làm sao ?
+ Ngơn ngữ sử dụng phải như thế nào ?
- Chuẩn bị bài mới :
- Chuẩn bị bài tiết tới : “Tức cảnh Pác
Bó” của Hồ Chí Minh :
+ Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra
đời của tác phẩm, thể thơ và giọng của
thơ
+Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Bài sẽ trả bài : Khi con tu hú
-HS trả lời theo câu hỏi của
GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8Ngày soạn: 13/01/2011
VH
Hồ Chí Minh
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của HCM trong những ngày gian khổ ở Pác Bó, qua đó thấy được
vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê CM, vừa là một “khách lâm tuyền” ung dung sống hòa nhịp
với thiên nhiên
- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1.Kiến thức :
- Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh : sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người
chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khĩ
khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành cơng
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trog tác phẩm
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
“Khi con tu hú” và nên hiểu nhan đề bài
thơ này như thế nào?
2 Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài
thơ có gì khác nhau? Tại sao?
- Giới thiệu bài mới :
Ở lớp 7 các em đã học hai bài thơ rất
hay của Bác đó là 2 bài thơ nào? Hoàn
cảnh sáng tác và thể loại của 2 bài thơ đó
- Đó là những bài thơ nổi tiếng của Chủ tịch
HCM viết hồi đầu cuộc kháng chiến chống
Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, chúng ta
lại rất sung sướng được gặp lại Người ở
Suối LêNin, ở hang Pac Bó (huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng) vào mùa xuân 1941,
qua bài thơ tứ tuyệt Đường luật “Tức Cảnh
Pác Bó”
- HS thực hiện theo yêu
cầu của GV
- HS tái hiện kiến thức cũ
- HS nghe, ghi tựa bài mới
Tuần : 23
Tiết : 81
Lop8.net
Trang 9(GV nói rõ hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Tức
Cảnh Pác Bó”)
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm
hiểu chú thích
-GV hướng dẫn HS cách đọc: giọng vui, nhẹ
nhàng, thỏai mái, sảng khối, rõ nhịp 3/ 4
hoặc 2/2/3
- GV đọc mẫu - GV gọi HS đọc bài thơ –
nhận xét cách đọc
- GV yêu cầu HS nêu vài nét về tác giả?
- GV nghe, chốt =>
- GV: Bài thơ làm theo thể thơ gì? Hãy kể
tên 1 số bài thơ cùng loại mà em đã học
- GV cảm nhận chung của em về giọng
điệu bài thơ, về tâm trạng của tác giả?
- GV cho HS đọc chú thích (*) Tìm hiểu
hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- GV chốt=>
Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn học sinh đọc-tìm hiểu văn bản
-GV cho HS đọc lại bài thơ một lần nữa
phân tích
-GV cho HS cảm nhận ban đầu về thể thơ :
Bài thơ thuộc thể thơ gì ? tuân thủ đúng luật
như thế nào ? (B-T, niêm, đối ) Tồn bài
thơ nĩi về vấn đề gì? Giọng điệu chung thơ
như thế nào?
- GV: Nĩi về hiện thực cuộc sống của Bác
Hồ ở Pác Bĩ
- GV gọi HS đọc câu 1
Hỏi: câu thơ nói về việc gì? giọng điệu như
thế nào ? Cách ngắt nhịp 4/3 có tác dụng
-HS đọc nhận xét
- HS nêu theo hiểu biết
- HS trả lời
- Các bài thơ “ Cảnh khuya”, “ Rằm tháng giêng”
- Giọng điệu thoải mái, pha chút vui đùa, hóm hỉnh
-HS đọc chú thích (*) nêu rõ hoàn cảnh của bài thơ
- HS đọc
- HS tự phát biểu cảm nhận, thể thơ tứ tuyệt, tuân thủ khá nghiêm luật thơ, Tự nhiên, bình
dị, giọng điệu thoải mái, pha chút hóm hỉnh
- HS trả lời
- Các ngắt nhịp 4/3 tạo 2
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: HCM (1890 – 1969): nhà
văn, nhà thơ, chiến sĩ cách mạng, anh hùng giải phĩng dân tộc, danh nhân văn hĩa thế giới
2 Thể thơ:
Tức cảnh Pác Bĩ: được viết theo thể thơ tứ tuyệt
3 Hồn cảnh sáng tác:
Bài thơ ra đời tháng 2 – 1941 sau 30 năm bôn ba hoạt động CM ở nước ngoài, Bác Hồ trở về Tổ Quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào CM trong nước Người sống và làm việc trong điều kiện hết sức gian khổ ở trong hang Pác Bó, thường phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang
II Phân tích:
1 Nội dung:
* Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Bĩ:
Trang 10như thế nào ?
- GV cho HS quan sát tranh về con suối và
hang Pác Bĩ nơi Bác làm việc, đặt câu hỏi:
Hỏi: Em hãy cho biết câu thơ thứ nhất cĩ cấu
tạo gì đặc biệt?
- GV: Câu 1 nói về việc ở và sinh hoạt
hằng ngày của Bác, dùng phép đối:
+ Thời gian sáng- tối
+ Khơng gian: suối- hang
+ Hoạt động: vào- ra
- Hỏi: Theo em phép đối này cĩ tác dụng gì?
Em hiểu gì về cuộc sống của Bác khi ở Pác
Bĩ?
- GV giảng: Câu thơ nĩi về việc ở và nếp
sinh hoạt hàng ngày của Bác Hồ Đĩ là cuộc
sống bí mật nhưng nề nếp, cuộc sống hài hồ,
thư thái Đĩ là tâm trạng thoải mái, ung dung
hồ điệu với nhịp sống núi rừng với hang với
suối
- GV gọi HS đọc câu 2 câu này nói về việc
gì trong sinh hoạt hằng ngày của Bác ở Pác
Bó ? Giọng điệu như thế nào ?
- Thực phẩm ở đây là những thực phẩm gì ?
- Từ “sẵn sàng” trong câu thơ nên hiểu như
thế nào ?
- GV chốt : Nhưng thực ra toàn cảnh sinh
hoạt của Bác lúc đó rất gian khổ? Có thời
vế sóng đôi -> cảm giác về sự nhịp nhàng nề nếp trong sinh hoạt của Bác
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe, ghi ý
- HS đọc câu 2
- Câu 2: nói về chuyện ăn
- Giọng đùa vui
- Thực phẩm: Cháo bẹ rau măng
-Lúc nào cũng có sẵn,
- Nhiều gian khổ, thiếu thốn
Lop8.net