1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần số 29

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT : Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước... + N¾ng phè huyÖn vµng heo.[r]

Trang 1

1 11

Tuần 29

Ngày soạn : 20 - 3 - 2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

I Mục tiêu:

1 KT : Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất +),

2 KT : Đọc /+ loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng, +) đầu biết nhấn

giọng các từ ngữ gợi cảm.; trả lời + các câu hỏi cuối bài

3 TĐ : Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên đất +)

II Chuẩn bị :

1 GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài :

+Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế

giới và giới thiệu bài

+ Dùng tranh giới thiệubài

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 :

MT : Đọc /+ loát toàn bài

CTH :

Đ3: Còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải nghĩa - 3 HS khác đọc

- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

MT : Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc

đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến

thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất

+),W trả lời + các câu hỏi cuối bài )

* HSKKVH : Đọc trơn chậm bài

- Hs đọc câu hỏi 1

- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:

Trang 2

2 22

? Nói điều các em hình dung khi đọc đoạn

1? - Du khách đi trong những đám mây trăéng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác

trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm

? ý đoạn 1?

- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình dung - Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc

màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông,

Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc

? ý đoạn 2?

SaPa

? Đọc /+) đoạn còn lại và miêu tả điều em

hình dung + về cảnh đẹp SaPa? - Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi

trong khoảnh khắc mùa thu

- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống

cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

+ Những bông hoa chuối rực lên + + Nắng phố huyện vàng heo

? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà tặng

diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có

? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối

với SaPa ntn? - Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất +),

* HSKKVH : Hoạt động cùng bạn

c Đọc diễn cảm và HTL.

? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng: chênh

vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm

âm, rực lên, /+) +)  vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu

- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp

- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân, nhóm

đọc tốt, ghi điểm

- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi hết" - Nhẩm học thuộc lòng

- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt

C Kết luận :

- - Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn

bị bài sau

* HSKKVH : Đọc trơn bài

Trang 3

3 33

Tiết 3: Toán Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

1 KT : Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

Giải + bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

3 TĐ : Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ.

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

II Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài :

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Bài tập 1

MT : Củng cố kĩ năng viết, đọc tỉ số của

hai số

- Hs làm bài bảng con:

- Gv nx chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài

- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn + phân

3

b a

Bài 2 (Dành cho HSKG ) - Hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào nháp: - 3 Hs lên bảng chữa bài

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

Hoạt động 2: Bài 3, 4

MT : Củng cố kĩ năng giải bài toán Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

CTH :

- Tổ chức hs trao đổi tìm các +) giải bài

toán: Các +) giải bài toán: Xác định tỉ số; vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi

số

- Làm bài vào nháp:

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài Bài giải:

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì + số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

Trang 4

4 44

- Gv cùng hs nx, chữa bài

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Sốthứhai: 1080

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 - 135 = 945

Đáp số : Số thứ nhất: 135

Số thứ hai : 945 -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: 125m

Chiều dài :

- Gv thu chấm một số bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài

C Kết luận :

- NX tiết học, BTVN bài 5/149

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)

Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m

* HSKKVH : Làm bài 1 bài

Tiết 4: Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.

I Mục tiêu:

1 KT: Hiểu các từ du lịch , thám hiểm ( BT1); +) đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài tập

3

2 KN: Biết chọn tên sông cho 7+) đúng với lời giải câu đó trong bài tập 4

3 TĐ : Yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên.

* THGDBVMT : Hoạt động 2

II Chuẩn bị :

1 GV : Phiếu học tập.

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài :

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Bài tập 1 , 2 , 3

MT : Hiểu các từ du lịch , thám hiểm,

+) đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bài

tập 3 - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và trả

Trang 5

5 55

CTH :

Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng theo cặp

lời, cùng trao đổi nx, bổ sung

- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh

Bài 2 Tổ chức hs làm bài miệng theo cặp - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là thăm dò,

tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng cả

lớp:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng

- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai + đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm

hơn,

Hoạt động 2 : Bài 4.

MT : Biết chọn tên sông cho 7+) đúng

với lời giải câu đó trong bài tập 4

CTH:

Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:

- Lần /+ 1 nhóm đố, nhóm còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm

cuộc

?: Chúng ta phải làm gì để giữ cho các

con sông không bị ô nhiễm ?

C Kết luận :

- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị

bài sau

a Sông Hồng; b Sông Cửu Long

c Sông Cầu; d Sông Lam

đ Sông Mã; e Sông Đáy

g Sông Tiền, sông Hậu;

h Sông Bạch Đằng

- HSTL

Tiết 5: Khoa học Thực vật cần gì để sống?

I.Mục tiêu:

1 KT : Biết những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật

2 KN : Nêu + những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: +) , không khí , ánh

sáng, nhiệt độ và ánh sáng

3 TĐ : Có ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị :

1 GV : Các phiếu và tranh ảnh SGK.

2 HS : Chuẩn bị theo dặn tiết 7+) phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu ví dụ về một vật

tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt?

3 Giới thiệu bài :

- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

Trang 6

6 66

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Mô tả thí nghiệm : Thực

vật cần gì để sống.

MT : Biết cách làm thí nghiệm chứng

minh vai trò của +) chất khóang, không

khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

CTH :

- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng

của học sinh:

- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4

- Quan sát cây bạn mang đến mô tả cách

trồng, chăm sóc cây của mình: - Các thành viên trong nhóm nêu, cử + kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều

kiện sống cuả từng cây

( SGK/114)

- Báo cáo kết quả 7+) lớp:

? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?

? Em dự đoán xem thực vật cần gì để

sống?

* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm tìm ra

điều kiện sống của cây

Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và

MT : Nêu những điều kiện cần để cây

CTH :

- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày

- Để biết xem thực vật cần gì để sống

- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;

- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm

đánh dấu vào các cây có thiếu những điều

kiện sống khác nhau và ghi kết quả mà hs

nhận biết +,

- Gv cùng hs nx chung khen nhóm có sản

phẩm theo đúng yêu cầu

- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu

- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu

? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống và - Cây số 4 vì nó + cung cấp đầy đủ các

yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, +) không khí, chất khoáng

? Các cây khác + thế nào và vì sao cây

nhanh?

- Vì các cây không có đủ điều kiện sống + cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu +)6 cây 5: Thiếu chất khoáng

cần đủ những điều kiện nào?

* Kết luận: Mục bạn cần biết

4 Kết luận :

- Nx tiết học

- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống

trồng cây và chăm sóc cây

cần phải có đủ điều kiện về +) không khí, ánh sáng, chất khoáng,

Trang 7

7 77

Ngày soạn : 20 - 2 - 2010 Ngày giảng : Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Thể dục Môn tự chọn - Nhảy dây.

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu chân 7+) chân

sau

2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.

3 TĐ: Hs yêu thích môn học.

Nội dung

A Hoạt động 1 :

MT : Rèn luyện nề nếp, thực hiện các động

tác khởi động

CTH :

ĐHTT: x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung

- Khởi động xoay các khớp

- ĐHTL

B Hoạt động 2 :

MT : : Ôn và học một số nội dung của

môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu chân 7+)

chân sau

Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và

nâng cao thành tích

CTH :

a Đá cầu:

- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc mu

bàn chân

- Ôn cách cầm bóng:

- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs tập

sai

- Gv chia tổ hs tập theo N 2

b Nhảy dây.

- ĐHTL:

- Cán sự điều khiển

- Chia tổ tập luyện

- ĐHTL T1 T2 T3

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x

Trang 8

8 88

chân thì dừng lại

C Hoạt động 3 :

MT : Củng cố bài , thực hiện các động tác

hồi tĩnh

CTH :

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn tập

chuyền cầu bằng má trong hoặc mu bàn

chân

- ĐHTT:

Tiết 2: Kể chuyện

Đôi cánh của ngựa trắng.

I Mục tiêu:

1 KT : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.

2 KN : Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa (SGK) , kể + từng đoạn và kể

nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

3.TĐ : Yêu thích môn học

* THGDBVMT: Hoạt động 2

II Chuẩn bị :

1 GV : Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH).

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài :

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Giáo viên kể chuyện

MT : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Đôi

cánh của ngựa trắng

CTH :

- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào tranh

Hoạt động 2 : Hs kể và trao đổi ý nghĩa

chuyện.

MT : Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh

minh họa (SGK) , kể + từng đoạn và kể

nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của

ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu

chuyện (BT2)

CTH :

- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc

- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu chuyện,

Trang 9

9 99

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp

- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ + đi

xa cùng Đại Bàng?

Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng điều gì?

- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi điểm

học sinh kể tốt

?: Mỗi chúng ta phải làm gì để bảo vệ các

loài động vật hoang dã?

C Kết luận :

? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi một ngày

đàng học một sàng khôn)

thân nghe

- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ

- HSTL

* HSKKVH : Kể + một vài ý

Tiết 3: Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I.Mục tiêu:

1 KT : Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".

2 KN : Giải + bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".

3 TĐ : Cẩn thận, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ.

2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

II Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu bài giải bài

5/149

3 Giới thiệu bài :

B Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức mới.

MT : Biết cách giải bài toán " Tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

CTH :

- Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung

Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m

a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên bảng. - Hs đọc đề toán

- Gv hỏi hs để vẽ + sơ đồ bài toán:

Số bé:

Số lớn:

- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài : - Hs trao đổi theo cặp

? Nêu các +) giải bài toán:

- Gv tổ chức hs nêu bài giải:

- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5-3 = 2(phần)

Trang 10

Số bé là:

12 x3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36

Số lớn: 60

b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề

- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài toán: - Trao đổi theo nhóm 2

- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm chiều

dài, chiều rộng hcn

- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài

- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi, tìm

cách giải bài toán tìm hai số khi

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Chiều dài: Chiều rộng: 12m

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 12 = 16 (m)

Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m

Hoạt động 2 : Luyên tập

MT : Giải + bài toán " Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

CTH :

- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi

chéo nháp trao đổi bài

- GV cùng hs nx, chữa bài

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn: 123 Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 +82 = 205

Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205

Bài 2: Dành cho HSKG. - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa

bài

- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải

Ta có sơ đồ:

Tuổi con:

Tuổi mẹ: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w