1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài học khối lớp 2 - Tuần 11 - Lương Thị Lý

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc lại MT : - Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời người dÉn chuyÖn víi c¸c nh©n vËt C« tiªn, hai ch¸u.. -- Người dẫn chuyện, cô Tiên, hai anh e[r]

Trang 1

Tuần 11

NS : 24 - 10 - 2009

NG : Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tiết 1 : Chào cờ Tập trung toàn trờng

Tiết 2 +3: Tập đọc

Bà cháu

I mục tiêu :

1.KT : - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng: Rau cháo nuôi nhau, đầm

ấm, màu nhiệm, hiếu thảo)

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý già hơn vàng bạc, châu báu

2 KN : - Đọc chơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ dài

- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời ngời dẫn chuyện với các nhân vật (Cô tiên, hai cháu)

3 TĐ : Yêu thích ngôn ngữ TV.

*HSKKKVH: Đọc trơn chậm bài tập đọc; hiểu được một phần nội dung truyện

II Chuẩn bị :

1 GV : Tranh minh hoạ ( SGK)

2 HS : Học bài cũ, tìm hiểu bài mới

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động1 : Luyện đọc.

MT : Đọc chơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp

lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ dài

CTH :

- Hát đầu giờ

- 2 HS đọc lại bài Bưu thiếp vàc trả lời câu hỏi ề nội dung bài

- Đọc đúng từ ngữ

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)

Trang 2

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4.

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét

- Các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng

đoạn, cả bài

* HSKKVH : Đọc trơn chậm cả bài

Tiết 2:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

MT : - Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện:

Ca ngợi tình cảm bà cháu quý già hơn vàng

bạc, châu báu

CTH :

- Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống thế

Câu 2:

- Cô tiên cho hạt đào vào nói gì ? - Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, 2 anh

em sẽ được sung sướng giàu sang

- Sau khi bà mất, 2 anh em sống ra sao? - Hai anh em trở lên giàu có

- Thái độ của 2 anh em nh thế nào sau khi

trở nên giàu có ? - 2 anh em đợc giàu có nhng 2 anh em không cảm thấy vui sớng mà càng buồn bã

- Vì sao 2 anh em đã trở nên giàu có mà

- Câu chuyện kết thúc nh thế nào ? - Cô Tiên hiện lên, 2 anh em khóc, cầu xin

cho bà sống lại dù có phải trở lại cuộc sống

nh sa…lâu dài… 2 cháu vào lòng

- Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện ? *Ghi bảng: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý

giá hơn vàng bạc, châu báu

Hoạt động 3 Luyện đọc lại

MT : - Biết đọc bài với giọng kể chuyện

chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời người

dẫn chuyện với các nhân vật (Cô tiên, hai

cháu)

Người dẫn chuyện, cô Tiên, hai anh em

3 Kết lluận :

- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ? - Tình bà cháu quy nhau hơn vàng bạc, quý

hơn mọi của cải trên đời

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Trang 3

Tiết 4 : Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

1 KT : Củng cố về tìm số hạng cha biết, về bảng cộng có nhớ

2 KN : Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi 1 số) vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn

3 TĐ : Cẩn thận , kiên trì , không ngại khó

* HSKKVH : Bước đầu nhớ công thức để vận dụng vào làm được một phần bài tập

II Chuẩn bị :

1 GV: Bảng phụ, sgk

2 HS : Họcbài cũ, chuẩn bị bài mới

II Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Hoạt động cá nhân

MT : Củng cố bảng trừ 11 trừ đi một số.

CTH :

- 2 HS lên bảng

71 - 38

61 - 25

- HS tự nhẩm nêu kết quả

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- HSKKVH : Làm được 2/3 bài

- HS làm bảng con

- CHo HS đặt tính và thực hiện vào bảng

con

- Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính - 2, 3 HS nêu

Trang 4

Hoạt động 2 : Hoạt động theo cặp :

MT : Củng cố số hạng trong 1 tổng.

a) x + 18 = 61

x = 81 – 18

x = 43 b) 23 + x = 71

x = 71 – 23

x = 48

Cho HS làm bài theo cặp vào phiếu và nháp

-Chữa bài , kl

c) x + 44 = 81

x = 81 – 44

x = 37

Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm

MT : Củng cố giải bài toán có lời văn

CTH :

Bài 4:

- Có : 51kg táo

- HS hoạt động nhóm và làm bài - Bán : 26kg táo

- Còn :…kg táo

Bài giải:

Số táo còn lại là:

51 – 26 = 25 (kg)

* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm

Hoạt động 4 Thi làm bài nhanh

MT : Củng cố các bảng cộng trừ

CTH :

Bài 5:

- 3 HS đại điện 3 nhóm lên bảng thi làm bài

11 – 8 = 3

8 + 8 = 16

3 Kết luận :

- Nhận xét tiết học

Tiết 5 : Đạo đức

Ôn tập thực hành

I Mục tiêu :

1 KT : Củng cố kiến thức từ bài 1 đến bài 5.

2 KN : Biết thựchiện đúng các chuẩn mực hành vi đã học

Trang 5

3 TĐ : Có ý thức rèn luyện đạo đức

II CHuẩn bị :

1 GV : Tranh của các bài từ 1 - 5

2 HS : Ôn các bài tư1 đến 5.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Học tập , vệ sinh đúng giờ.

MT : HS hiểu rõ tại sao phải học tập và vệ

sinh đúng giờ

CTH :

-?: Chúng ta phải sắp xếp thời gian học tập,

vui chơi, nghỉ ngơi như thế nào cho hợp lý?

-?: Vì sao phải lập thời gian biểu ?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

MT : Biết nhận ra lỗi và sửa lỗi của mình

CTH :

-?: Kể một vài trường hợp nhận lỗi và sửa

lỗi?

- Nhân xét , đánh giá

Hoạt động 3 : Gọn gàng , ngăn nắp.

MT : Hiểu vì sao phải gọn gàng ngăn nắp và

biết thực hiện vào thực tế

CTH :

-?: Tại sao ta phải sống gọn gàng và ngăn

nắp?

-?: Kể những việc làm thể hiện sự gọn gàng

, ngăn nắp?

Hoạt động 4 : Chăm làm việc nhà :

MT : Biết được ya nghĩa của việc chăm chỉ

làm việc nhà

CTH :

-?: Vì sao ta phải chăm chỉ làm việc nhà ?

-?: Kể nhắng việc em đã làm ở nhà thể hiện

sự chăm chỉ làm việc nhà ?

Hoạt động 5 : Chăm chỉ học tập

MT : Biết vì sao phải chăm chỉ học tập và

- Hát đầu giờ

- HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi

- HS hoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe

và kể trước lớp

- HS hoạt động nhóm đôi và trả lời

-Cá nhân kể

- HS làm việcnhóm đôi sau đó lần lượt trình bày

Trang 6

như thế nào thì được gọi là chăm chỉ học tập

CTH :

-?: Vì sao phải chăm chỉ học tập ?

-?: Học tập như thế nào mới gọi là chăm chỉ

học tập ?

- GV nhận xét , đánh giá

3 Kết luận :

- Hệ thống lại kiến thức toàn bài

-Nhận xét giờ hoạc

Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

- HSTL nhóm đôi trả lời

NS : 24 - 10 - 2009

NG : Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tiết 1 : Thể dục

ĐI ĐềU – TRò CHƠI: Bỏ KHĂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Ôn đi đều

- Ôn trò chơi bỏ khăn

2 Kỹ năng:

- Thực hiện động tác tương đối chính xác đều và đẹp

- Tham gia trò chơi tương đối tốt

3 Thái độ:

- Tự giác tích cực học môn thể dục

II CHuẩn bị

1 GV : - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn

2 HS : Trang phục gọn gàng

III Nội dung phương pháp:

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số,

giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung

tiết học

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X 

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ chân,

tay đầu gối, hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

X X X X 

X X X X

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở

Trang 7

sâu

- Ôn bài thể dục đã học

- Trò chơi: Có chúng em

B Phần cơ bản:

- Đi đều

- Đi theo 2-4 hàng dọc

- Khẩu lệnh: Đi đều…bớc

Đứng lại…đứng

Lần 1: GV điều khiển các lần sau cán

sự điều khiển

- Trò chơi: "Bỏ khăn" - GV nêu tên, giới thiệu trò chơi và làm

mẫu

- Nhận xét HS chơi

d Kết thúc

- Cúi người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- Hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao

bài tập về nhà

Tiết 2 : Chính tả: (Tập chép)

Bà cháu

I Mục tiêu :

1 KT : Hiểu nội dung bài tập chép; Biết phân biệt g/gh; s/x;

2 KN : Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm 2 đứa trẻ vào lòng trong bài

bà cháu; Phân biệt được g/gh; s/x;

3.TĐ : Cẩn thận , yêu thích TV

* HSKKVH : Chép được 2/3 bài

II CHuẩn bị :

1 GV : - Bảng phụ chép đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

2 HS : Đọc lại trước bài tập chép, bảng con, SGK

III hoạt động dạy học

- HS viết bảng con:

Con kiến, nước non

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Trang 8

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép:

MT : Chép lại chính xác đoạn: Hai

anh em cùng nói…ôm 2 đứa trẻ vào

lòng trong bài bà cháu

CTH :

- Hướng dẫn

- Đoạn văn ở phần nào của câu

- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ sống lại, còn nhà cửa,

lâu đài, ruộng, vờn biến mất

- Tìm lời nói của 2 anh em trong đoạn

- Lời nói ấy đợc viết với dấu câu nào

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Màu nhiệm, ruộng vờn

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dần làm bài

tập:

MT : Phân biệt được g/gh; s/x;

CTH :

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé, gò

Bài 2:

- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào

các ô trống trong bảng sau:

- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng

- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ, gỡ, gơ,

ga, gà, gá, gã, gạ

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

Những chữ cái nào mà em chỉ viết gh

mà không biết g ? - Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, , …

- Ghi bảng

g, a, ă, â, ô, ơ, u,

Bài 4: a

Trang 9

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

a Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng

- Nhận xét – chữa bài

3 Kết luận :

- Nhận xét tiết học

- Học quy tắc chính tả g/hg

Tiết 3 : Toán

12 trừ đi một số 12 - 8

I Mục tiêu:

1 KT : Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12-8 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

2 KN : - Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính

- Tính nhẩm tính viết và giải toán

3 TĐ : Cẩn thận chính xác, kiên trì

* HSKKVH : Bước đầu biết thực hiện các phép tính dạng 12 trừ đi một số

II CHuẩn bị :

1 GV : Bảng phụ, sgk

2 HS : Bảng con, sgk, vở

II Các hoạt động dạy học:

- Cả lớp làm bảng con

-25 -

9

+47

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Phép trừ 12-8:

MT : Biết thực hiện các thao tác để tính

12-8

CTH :

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 12 que tính bướt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- Nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta

- Viết bảng 12-8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết

- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sai đó tháo bỏ que

Trang 10

tính và bớt đi 6 que tính nữa ( vì 2+6=8) Còn lại 4 que tính 12 trừ 8-4

Bước 3: Đặt tính rồi tính

12 8

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi tính

4

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

Hoạt động 2 : Lập bảng công thức:

12 trừ đi 1 số

MT : Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng

12-8 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học

tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

CTH :

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả - HS thao tác trên que tính tìm kết quả Sau

đó đọc kết quả

12 – 3 = 9 12 – 6 = 6

12 – 4 = 8 12 – 7 = 5

12 – 5 = 7 12 – 8 = 4

12 – 9 = 3

- GV xoá dần bảng công thức 12 trừ

đi một số cho HS đọc thuộc - HS học thuộc lòng công thứcs

Hoạt động 3 : Luyện tập

MT: Biết vận dụng bảng trừ đã học để

làm tính;Tính nhẩm tính viết và giải

toán

CTH :

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

b) 12 – 2 – 7 = 3

12 – 9 = 3

12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4

- Nêu cách tính nhẩm 12 – 7 = 5 12 – 8 = 4

* HSKKVH : Làm được 1/2 bài

Bài 3:

* HSKKVH : Làm được 1 /2 bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và

Trang 11

số trừ lần lượt:

a 12 và 7…

- Biết số bài tập và số trừ Muốn tìm

tổng ta làm thế nào ? - Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.- Cả lớp làm bảng con

- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu

Bài 4: Nêu kế hoạch giải - 1 HS đọc yêu cầu đề toán

- Có 12 quyển vở, có 6 quyển bìa đỏ Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh

- Thực hiện phép trừ

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở bìa

xanh ta phải làm thế nào ?

Xanh và đỏ: 12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển

Bài giải:

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển)

Đáp số: 6 quyển

3 Kết luận :

- Dặn dò: Về nhà học thuộc các công

thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

Tiết 4 : Kể chuyện

Bà cháu

I Mục tiêu:

1.KT : Hiểu nội dung truyện Ca ngợi tình cảm bà cháu quý già hơn vàng bạc, châu báu.

2 KN : - Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu

chuyện Kể tự nhiên bước đầu biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn

3 TĐ : Biết quý trọng tình cảm bà cháu và người thân.

* HSKKVH : Kể lại được một vài ý của truyện

II Chuẩn bị :

1 GV : - Tranh minh hoạ câu chuyện

2 HS : Học bài và chuẩn bị bài

III hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài :

Trang 12

- 2 HS kể

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện: Sáng

kiến của bé Hà

- Nhận xét cho điểm

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể

MT : - Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể

lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu

chuyện Kể tự nhiên bước đầu biết thay đổi

giọng kể phù hợp với nội dung

CTH :

- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trong tranh có những nhân vật nào ? - HS quan sát tranh

Ba bà cháu và cô Tiên Cô Tiên đa cho cậu bé quả đào

- Ba bà cháu sống với nhau nh thế nào ? - Ba bà cháu sống vất vả rau cháo nuôi

nhau, nhưng rất yêu thương nhau

- Cô Tiên nói gì ? - Khi bà mất gieo hạt đào này lên mộ

các cháu sẽ giàu sang

Hoạt động 2 : Thực hành

MT : Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại

được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu

chuyện Kể tự nhiên bước đầu biết thay đổi

giọng kể phù hợp với nội dung

- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết

đánh giá lời kể của bạn

CTH :

*Kể chuyện trong nhóm - HS quan sát từng tranh tiếp nối nhau

kể từng đoạn câu chuyện

- GV quan sát các nhóm kể

*Kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét

* HSKKVH : Kể được vài ý của truyện

- GV nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất - 4 HS kể nối tiếp mỗi HS kể 1 đoạn

- Sau mỗi lần kể nhận xét về nội dung, cách

diễn đạt, cách thể hiện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện - 1, 2 HS kể

- GV nhận xét

3 Kết luận :

- Kể chuyện ta phải chú ý điều gì ? - Kế bằng lời của mình, khi chú ý thay

Trang 13

đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

Tiết 5 : Tăng cường Tiếng Việt Luyện đọc bài : Bà cháu

I mục tiêu :

1.KT : - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng: Rau cháo nuôi nhau, đầm

ấm, màu nhiệm, hiếu thảo)

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý già hơn vàng bạc, châu báu

2 KN : - Đọc chơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ dài

- Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời ngời dẫn chuyện với các nhân vật (Cô tiên, hai cháu)

3 TĐ : Yêu thích ngôn ngữ TV.

II Chuẩn bị :

3 GV : Tranh minh hoạ ( SGK)

4 HS : Học bài cũ, tìm hiểu bài mới

III các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài :

- ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ:

- GTB :

2 Phát triển bài :

Hoạt động1 : Luyện đọc.

MT : Đọc chơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp

lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm

từ dài

CTH :

- Hát đầu giờ

- 2 HS đọc lại bài Bưu thiếp vàc trả lời câu hỏi ề nội dung bài

- Đọc đúng từ ngữ

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét - Các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm