1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt tuần 16 - Trường Tiểu học Phong Thạnh A

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước` đầu biết đọc rõ lời diễn tả ỳ nghĩa của nhân vật tro[r]

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM ( Tiết 1 )

TUẦN 16 – TIẾT 46

Ngày dạy:28/11/2011

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Sự gần gũi, đáng yêu của con vật đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

* GDKNS:

- Kiểm soát cảm xúc.

- Thể hiện sự cảm thông.

Trình bày suy nghĩ.

-Tư duy sáng tạo.

II Chuẩn bị

- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ Bán chó.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán

chó sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi

1, 2, 3 trong bài này

3 Dạy - học bài mới

Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi

Trang 2

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát

âm

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện

ngắt giọng

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn

Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét Tuyên dương đội

thắng cuộc

g) Đọc đồng thanh

- - GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng

thanh

- Bé rất thích chó,mải chạy theo Cún Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao

giọng ở cuối câu)

- Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!//

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

(Tiết 2)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải

chạy theo Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế

nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì

sao Bé vẫn buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay

Trang 3

thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé

vui, Cún cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 4,5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là

nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều

gì?

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa

các nhóm và đọc cá nhân

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

MÔN: CHÍNH TẢ

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

TUẦN 16 – TIẾT 31

Ngày dạy:1/12/2011

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm đúng BT2, BT3 a,b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em

viết các từ còn mắc lỗi, các trường

- Hát

- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ,

Trang 4

- Nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới

Giới thiệu:

Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn

bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu

chuyện Con chó nhà hàng xóm

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép

1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật

từ bé nào là tên riêng, từ nào không

phải là tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa

những chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên

bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các

em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các

đội thi qua 3 vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng

trong nhà bắt đầu bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con

chó nhà hàng xóm các tiếng có

thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quảvà tính

điểm của vòng đó Mỗi từ tìm được

2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

- 4 đội thi đua

Trang 5

tính 1 điểm.

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều

điểm hơn là đội thắng cuộc

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã

chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui,

xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi,

bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy

tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy

chung, tùy ý, suy nghĩ,…

Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo,

chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh,

chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp

đèn

Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện,

hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu

rằng, lành hẳn.

Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai

trong bài chính tả

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

MÔN: TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU TUẦN 16 – TIẾT 48

Ngày dạy:29/11/2011

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu

- Trả lời được câu hỏi 1,2

- HS KHÁ GIỎI : Trả lời được câu hỏi 3

Trang 6

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và

nội dung bài Con chó nhà hàng xóm

- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị

thương Cún đã giúp Bé điều gì?

- Những ai đã đến thăm Bé? Tại sao Bé

vẫn buồn?

- Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao bé

chóng khỏi bệnh?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta

sẽ tập đọc bản Thời gian biểu của bạn

Ngô Phương Thảo Qua đó em sẽ biết

cách lập một thời gian biểu hợp lí cho

công việc hằng ngày của mình

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải

nghĩa từ thời gian biểu, vệ sinh cá

nhân.

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu

cầu đọc từng dòng

- Hát

- HS 1: đọc đoạn 1, 2 và TLCH Bạn

nhận xét

- HS 2 đọc đoạn 3 và TLCH Bạn nhận xét

- HS 3 đọc đoạn 4, 5 và TLCH Bạn nhận xét

1 HS đọc mẫu Cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Giải thích từ

- Nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài

- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn

Trang 7

c) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu đọc theo đoạn

d) Đọc trong nhóm

e) Các nhóm thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

- Yêu cầu đọc bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm

hàng ngày (Buổi sáng Phương

Thảo làm những việc gì, từ mấy giờ

đến mấy giờ?…)

- Phương Thảo ghi các việc cần làm

vào thời gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của

Phương Thảo có gì khác so với

ngày thường?

4 Củng cố – Dặn dò

- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần

thiết không? Vì sao? (HS GIỎI)

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu

hằng ngày của em

- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở

Đoạn 1: Sáng

Đoạn 2: Trưa

Đoạn 3: Chiều

Đoạn 4: Tối

- HS đọc

- HS thi đọc trong các nhóm

- HS đọc đồng thanh

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình

- Kể từng buổi Ví dụ:

+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy lúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ

6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến

11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

Trang 8

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

TUẦN 16 – TIẾT 16

Ngày dạy:2/12/2011

I Mục tiêu

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT1 ), Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ? ( BT2 )

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh ( BT3 )

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Tranh minh họa bài tập 3

- HS: SGK Vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế

nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết

Luyện từ và câu, Tuần 15

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm

bài theo cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

- Kết luận về đáp án sau đó yêu cầu HS

làm vào Vở bài tập.

- Hát

- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > <

hư, nhanh > < chậm, trắng > < đen, cao > < thấp, khoẻ > < yếu

- Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai hoặc bổ sung thêm các từ trái nghĩa khác

Trang 9

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa

Các em hãy chọn một trong các cặp từ này

và đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo

mẫu như chúng ta đã làm với cặp từ tốt –

xấu.

- Yêu cầu tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật

này được nuôi ở đâu?

- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em

về vật nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh

dấu cho đúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng

số con vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên

con vật đó

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được

bài tập ở lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ

- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu:

Ai thế nào?

- Đọc bài

- Là hư (bướng bỉnh…)

- Chú mèo rất hư.

- Đọc bài

- Làm bài vào Vở bài tập sau đó

đọc bài làm trước lớp

- Ở nhà

- Làm bài cá nhân

- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh

2 HS ngồi cạnh đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 10

MÔN: KỂ CHUYỆN

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

TUẦN 16 – TIẾT 16

Ngày dạy:30/11/2011

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- HS KHÁ GIỎI : Biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2 )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa câu chuyện

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ Hai anh em.

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Hai anh em.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần

- Câu chuyện kể về điều gì?

- Tình bạn đó ntn?

- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các

em sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện

Con chó nhà hàng xóm.

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- Bài Con chó nhà hàng xóm.

- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông

- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết

- 5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện

Trang 11

câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng Ví

dụ:

- Tranh 1

- Tranh vẽ ai?

- Cún Bông và Bé đang làm gì?

Tranh 2

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang

chơi?

- Lúc đấy Cún làm gì?

Tranh 3

- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?

Tranh 4

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp

Bé làm những gì?

Tranh 5

- Bé và Cún đang làm gì?

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?

- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại

- Kể lại toàn bộ câu chuyện ( HS KHÁ,

GIỎI )

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị:

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh

- Thực hành kể chuyện

Trang 12

MÔN: CHÍNH TẢ

TRÂU ƠI!

TUẦN 16 – TIẾT 32

Ngày dạy:2/12/2011

I Mục tiêu

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát

- Làm được bài tập 2, BT3 a,b

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc cho các em

viết lại các từ khó, các từ cần phân

biệt của tiết chính tả trước

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ

nghe đọc và viết lại chính xác bài ca

dao Trâu ơi! Sau đó làm các bài tập

chính tả phân biệt ao/au, tr/ch, thanh

hỏi/thanh ngã

a/ Ghi nhớ nội dung bài viết

- GV đọc bài một lượt

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người nông dân nói gì với con trâu?

- Hát

- Nghe GV đọc và viết lại các từ ngữ: núi cao, tàu thủy, túi vải, ngụy trang chăn, chiếu, võng, nhảy nhót, vẫy đuôi

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Là lời của người nông dân nói với con trâu của mình

- Người nông dân bảo trâu ra đồng cày ruộng, và hứa hẹn làm việc chăm chỉ, cây lúa còn bông thì trâu cũng còn cỏ để ăn

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w