việc khởi động và HS nghe và Nhận biết các thành phần trên màn thoát khỏi Turbo quan sát các thao hình của Turbo Pascal.. Nhận biết các tác của GV.[r]
Trang 1Tuần 3 Ngày soạn:
Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
Thực hiện được mở các bảng chọn và chọn lệnh.
Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản.
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK, Máy chiếu, máy tính, bài soạn.
HS: SGK, dụng cụ học tập.Chuẩn bị trước bài ở nhà.
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó
có ý nghĩa, chức năng gì?
2.Cấu trúc chương trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất? TL: 1 Ngôn ngữ lập trình gồm:
- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác
như dấu phép toán (+, , *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu
lệnh thành chương trình,
2 Cấu trúc chưong trình gồm 2 thành phần: Phần khai báo và thân chương trình Trong đó Phần thân chương trình là quan trọng nhất
IV DẠY BÀI MỚI:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh.
Nội dung.
GV cho HS làm quen với việc khởi
động và thoát khỏi Turbo Pascal
Nhận biết các thành phần trên màn
hình của Turbo Pascal
- HS nghe và quan sát các thao tác của GV
Bài 1 Làm quen với
việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a)Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Trang 2Quan sát màn hình của Turbo Pascal và
so sánh với hình 11 dưới đây:
+ GV cho HS nhận biết các thành
phần: Thanh bảng chọn; tên tệp đang
mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía dưới
màn hình
Quan sát các lệnh trong từng bảng
chọn
Mở các bảng chọn bằng cách khác:
Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của
bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng
chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File
là F, bảng chọn Run là R, )
Sử dụng các phím mũi tên lên và
xuống ( và ) để di chuyển giữa các
lệnh trong một bảng chọn
Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi
Turbo Pascal
- Yêu cầu HS khởi động chương trình
Turbo Pascal và thực hiện gõ các dòng
lên máy tính cá
Cách 1: Nháy đúp
chuột trên biểu tượng trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn Start);
Cách 2: Nháy đúp
chuột trên tên tệp
Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục
TP hoặc thư mục con
TP\BIN)
- Nhấn phím F10 để
mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên ( và ) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn
- Nhấn phím Enter để
mở một bảng chọn
Thanh bảng chọn Tên chương trình (tên tệp)
Các dòng lệnh
Trang 3GV: Chú ý cho HS :
- Gõ đúng và không để sót các dấu
nháy đơn ('), dấu chấm phẩy (;)và
dấu chấm (.) trong các dòng lệnh
- Soạn thảo chương trình cũng
tương tự như soạn thảo văn bản:
sử dụng các phím mũi tên để di
chuyển con trỏ, nhấn phím Enter
để xuống dòng mới, nhấn các phím
Delete hoặc BackSpace để xoá.
a) Nhấn phím F2 (hoặc lệnh
FileSave) để lưu chương trình Khi
hộp thoại hiện ra, gõ tên tệp (ví dụ
CT1.pas) trong ô Save file as (phần mở
rộng ngầm định là .pas) và nhấn Enter
(hoặc nháy OK)
b) Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để
biên dịch chương trình Khi đó, chương
trình được biên dịch và kết quả hiện ra
có dạng như hình 14 sau đây:
Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
c) Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để
chạy chương trình và quan sát kết quả
Bài 2 Soạn thảo, lưu,
dịch và chạy một chương trình đơn giản.
a) Khởi động lại Turbo Pascal và gõ các dòng lệnh dưới đây:
program CTDT;
begin writeln('Chao cac ban');
write('Minh la Turbo Pascal'); end.
b)Nhấn phím F2 (hoặc lệnh FileSave) để lưu chương trình
Trang 4Nhấn Enter để quay về màn hình soạn
thảo
Như vậy, chúng ta đã viết được một
chương trình hoàn chỉnh và chạy được
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa
chương trình
a) Xoá dòng lệnh begin Biên dịch
chương trình và quan sát thông báo lỗi
như hình dưới đây:
Hình 16
b) Nhấn phím bất kì và gõ lại lệnh begin
Xoá dấu chấm sau chữ end Biên dịch
chương trình và quan sát thông báo lỗi.
Hình 17
Nhấn Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal,
nhưng không lưu các chỉnh sửa
c) Nhấn tổ hợp phím
Alt+F9 để biên dịch chương trình
Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình và quan sát kết quả
Bài 3 Chỉnh sửa
chương trình, lưu và kết thúc.
Trang 5TỔNG KẾT
1 Các bước đã thực hiện:
Khởi động Turbo Pascal;
Soạn thảo chương trình;
Biên dịch chương trình: Alt + F9;
Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
2 Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN đều đúng
3 Các từ khoá của Pascal: program, begin, end.
4 Lệnh kết thúc chương trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này bị bỏ qua trong quá trình dịch chương trình.
5 Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ;)
6 Lệnh writeln in ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và được phân tách bởi dấu phẩy.
Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
- Yêu cầu hs đọc bài đọc thêm
HDVN:
- Học phần tổng kết trong sgk