1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 10 cơ bản tiết 35: Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn (tiết 2)

2 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 136,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cung cấp phương pháp giải tổng quát của bất phương trình chứa căn bậc hai, cho học sinh giải bất phương trình ở ví dụ 7.[r]

Trang 1

Trường THPT Tân Châu Giáo viên: Lương Thanh Dũng

Đại số 10 cơ bản Trang 1

Ngày soạn: 16-12-2010

Tiết PPCT:

Tuần 20

BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

I Mục đích – yêu cầu

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm và miền nghiệm của chúng

2 Kĩ năng, kĩ xảo:

- Biểu diễn được tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

II Phương pháp – phương tiện

1 Phương tiện:

Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, bảng phụ, SGK Toán ĐS 10

Học sinh: Đọc bài trước, SGK Toán ĐS 10

2 Phương pháp: Vấn đáp, đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.

III Tiến trình

1 Ổn định lớp (2’): Kiểm tra sĩ số.

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 (20’)

- Gọi 1 học sinh trả lời HĐ1 ?

- Giới thiệu định nghĩa bất phương trình, hệ bất phương

trình tương đường và phép biến đổi tương đương và trình

bày lại cách giải ví dụ 1

- Viết ví dụ 2 lên bảng Để giải bpt ở ví dụ 2, ta sẽ nhân

phân phối của tích hai biểu thức và chuyển chúng về 1

vế Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

- Kiểm tra bài làm của học sinh và cho học sinh đọc nhận

xét SGK trang 83

- Cho học sinh đọc phép biến đổi tương đương về nhân

hai vế của bpt với một biểu thức

- Viết ví dụ 3 lên bảng, để giải bất pt ở ví dụ 3 thì ta phải

khử mẫu, gọi 1 học sinh nhận xét về mẫu thức của 2 vế

của bpt ở ví dụ 3

- Theo quy tắc nhân ở trên, ta sẽ khử mẫu như thế nào và

được một bpt tương đương như thế nào ?

- Hai bất phương trình trong ví dụ 1 không tương

đương vì chúng không có cùng tập nghiệm

- Theo dõi và ghi nhớ.

- x2 2  x  1 2 x2x1x3

2 3 4 2 2 3

2 3 4 2 2 3 0

1 0 1

     

      

     Vậy tập nghiệm của bất pt là: S  ;1

- Xem SGK.

-x2 2 0,x2   1 0, x R

- Nhân 2 vế bpt cho biểu thức luôn dương

và được bpt tương đương là:

x22x21

x21x2  x 1 x2x x 21

Ngày dạy:

Lóp:

Lop10.com

Trang 2

Trường THPT Tân Châu Giáo viên: Lương Thanh Dũng

Đại số 10 cơ bản Trang 2

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải ví dụ 3.

Hoạt động 2 (20’)

- Đưa ra cách giải tổng quát của bpt có dạng như ví dụ 4.

 

 

   

0 0

f x

f x g x

 

- Trình bày cách giải của ví dụ 4 như phương pháp vừa

nêu, gọi 1 học sinh nhận xét về 2 vế của biểu thức trong

căn ở ví dụ 4

- Như vậy ta chỉ việc bình phương hai viết bpt ở ví dụ 4

mà không cần xét điều kiện f x 0,g x 0, gọi 1

học sinh lên bảng giải

- Cung cấp phương pháp giải tổng quát của bất phương

trình chứa căn bậc hai, cho học sinh giải bất phương trình

ở ví dụ 7

   

 

 

  2 

0 0

f x

   

 

 

 

  2 

0 0 0

f x

g x

g x



 

- Hướng dẫn học sinh giải ví dụ 5, 6.

- Giải ví dụ 3.

- Ghi nhớ.

-x22x 2 0,x22x   3 0, x R

- Giải ví dụ 4.

- Bất pt ở ví dụ 7 có dạng: f x g x  và áp dụng phương pháp giáo viên vừa trình bày để giải

- Chú ý theo dõi.

3 Củng cố và dặn dò (3’)

- HD hs hoc ở nhà: Xem lại các phương pháp giải các bất phương trình đã được nêu và giải các bài tập

1 đến 5 SGK trang 88

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Lop10.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w