- Tài nguyên khoáng sản tập trung ở vùng phụ cận phong phú (nhất là than). - Nông sản và thuỷ sản dồi dào, là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp. - Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dà[r]
Trang 1+ GDP đạt khoảng 53,1 tỉ USD (đứng thứ 6 ở khu vực Đông Nam Á, thứ
58 trên thế giới)
+ Thu nhập bình quân đầu người 639,1 USD (đứng thứ 7/11 trong khu vực, thứ 39/47 châu Á và thứ 146/177 trên thế giới)
- Tăng trưởng GDP cao và bền vững sẽ:
+ Chống tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trong khu vực và thế giới; + Tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo
2 Những thành tựu về tốc độ cũng như chất lượng tăng trường kinh tế của nước ta
- Từ năm 1990 đến năm 2005, GDP tăng liên tục với tốc độ bình quân hơn 7,2%/ năm (cao so với khu vực châu Á)
- Những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút mạnh, nền kinh tế nước ta vẫn duy trì tốc độ tăng trướng khá cao
- Tốc độ tăng trưởng GDP theo khu vực kinh tế:
+ Nông nghiệp: tốc độ tăng trưởng khá nhanh
+ Công nghiệp tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
+ Dịch vụ: tốc độ tăng trường chưa ổn định, năm 2000 giảm, hiện nay đang có xu hướng tăng
- Chất lượng tăng trường của nền kinh tế đã được cải thiện hơn trước Nguyên nhân: tăng vốn đầu tư, tăng lao động, tăng năng suất
- Hạn chế, nền kinh tế chủ yếu vẫn tăng trưởng theo chiều rộng:
+ Tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng
+ Chưa đàm bảo sự phát triển bền vững
+ Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh còn yếu
ĐỀ SỐ 8
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Tính chất nhiệt đới cùa khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Ảnh hưỏng của chúng tới tự nhiên và kinh tế - xã hội
Câu II (3,0 điểm)
Điều tự nhiên và kinh tế - xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có
lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế?
Trang 2C âu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sổ th u ê b a o đ iện th oại của nưó'c ta
(nghìn thuê bao)
Số thuê bao bình quân trên 100 dân
quân/ 100 dân ở nước ta giai đoạn 1991 - 2005
2 Nhận xét và giải thích
II PHÀN RIÊNG (2,0 điếm)
C âu IV a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển ngành chăn nuôi nước ta
C âu IV b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong nông nghiệp Anh (chị) hãy:
1 Giải thích vì sao đất lại được coi là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia?
2 Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ờ vùng Đồng bàng sông Hồng và Đồng bàng sông Cửu Long
H Ư Ớ N G D Ẩ N T R Ả L Ờ I
1 PHẦN CHƯNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
C âu I (2,0 điểm)
1 Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta
- Nen nhiệt độ cao (tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm) vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20*^C (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ
1400 đến 3000 giờ/năm
Lượn^rhiưa và độ ẩm lớn
Trang 3+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 - 2000mm Một số nơi (sườn núi đón gió biển và các khối núi cao), lượng mưa trung bình năm có thể lên tới 3500-4000mm
+ Độ ẩm trên 80 %, cân bằng ẩm luôn dương
- Chịu tác động của gió mùa
+ Gió mùa mùa đông (gió mùa đông bắc), từ tháng 11 đến tháng 4, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bấc di chuyến theo hướng đông bắc Đầu mùa đông thời tiết lạnh khô Giữa và cuối mùa đông thời tiết lạnh và ẩm, mưa phùn
+ Gió mùa mùa hạ: Vào mùa hạ có hai luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào Việt Nam
2 Ảnh hưỏng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến tự nhiên và kinh tế -
xã hội
- Hoạt động của gió mùa đã làm phức tạp tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta, tạo nên sự khác nhau về mùa khí hậu giữa các khu VỊrc
- Không khí nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến nhiều mặt hoạt động sản xuất, trực tiếp và quan trọng nhất là hoạt động sản xuất nông nghiệp
Câu II (3,0 điểm)
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình
+ Tây Bắc địa hình núi cao hiểm trở, có dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ (cao trên 2500m) chắn gió mùa Đông Bắc
+ Đông Bắc địa hình chủ yếu là đồi và núi thấp, với các dãy núi hình cánh cung: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Đất
+ Phần lón diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác Đây là điều kiện thuận lợi để trồng một số cây công nghiệp (chè ), trồng rừng, phát triển đồng cỏ chăn nuôi
+ Ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh tạo cơ sở lương thực cho nhân dân trong vùng
- Khí hậu
+ Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại bị phân hoá sâu sắc do điều kiện địa hình Vì thế, ở những vùng núi cao có thể trồng được các cây công nghiệp cận nhiệt, rau quả ôn đới, một số cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả )
Trang 4+ Tuy nhiên, về mùa khô thiếu nước; mùa đông có hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối
- Tài nguyên nước
+ Hệ thống sông Hồng có tiềm năng thuỷ điện khoảng 11 triệu k w , chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện cùa cả nước Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu k w
+ Giao thông vận tải đưòng sông có thể thực hiện khá thuận lợi giữa vùng trung du với Đồng bằng sông Hồng
+ Một số nơi còn có nguồn nước khoáng thiên nhiên có giá trị du lịch, nghỉ dưỡng
+ Tuy nhiên, sông nhiều thác ghềnh, chế độ nước có sự chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Hiện tượng lũ quét thường xuyên xảy ra vào mùa mưa ảnh hưỏng tới sản xuất và tính mạng con người
- Sinh vật
+ Rừng có nhiều lâm sản, chim, thú quý hiếm Trong những năm gần đây, do tích cực bào vệ và trồng rừng, nên diện tích có tăng lên đáng kể Tuy nhiên vẫn còn ít so với tiềm năng của vùng
+ Vùng biển Quảng Ninh có ngư trường lớn Ven bờ, ven các đảo có khả năng nuôi trồng thuỷ sản
- Khoáng sản
+ Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta Các khoáng sản chính là than (Quảng Ninh), sắt (Yên Bái), thiếc (Cao Bằng), chì - kẽm (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng - vàng (Lào Cai), apatit (Lào Cai), đá vôi (có ở nhiều nơi) và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa
+ Việc khai thác các mỏ đòi hỏi có phương tiện hiện đại, chi phí cao Việc khai thác cần chú ý tới vấn đề môi trường
- Tài nguyên du lịch tự nhiên khá phong phú: vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, ngoài ra còn có nhiều điểm du lịch tự nhiên hấp dẫn du khách: Sa Pa, Mầu Sơn, Ba Bể, thác Bản Giốc
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động
+ Dân cư thưa thớt, mật độ 50 - 100 người/km^ (miền núi), 100 - 300 người/km^ (trung du) Toàn vùng có hơn 12 triệu dân (năm 2006) Điều này hạn chế về thị trường tại chỗ và về lao động, nhất là lao động lành nghề
+ Đây là địa bàn có nhiều dân tộc ít người, đồng bào có nhiều kinh nghiệm trong sản xuẩt và chinh phục tự nhiên Tuy nhiên, tình trạng lạc hậu
và nạn du canh du cư vẫn tồn tại ở một số tộc người
+ Dây lả vù căn cứ cách mạng, có di tích lịch sừ Điện Biên Phủ
^ật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng
Trang 5+ Đã có nhiều tiến bộ, đang được đầu tư nâng cấp.
+ Có sự khác biệt giữa trung du và miền núi: miền núi cơ sờ vật chất kĩ thuật nghèo nàn, dễ bị xuống cấp, trung du được tập trung nhiều hơn
- Đường lối, chính sách;
+ Phát triển công nghiệp dựa trên thế mạnh của vùng
+ Thu hút lực lượng lao động, nhất là lao động có tay nghề cao
+ Giao đất, giao rừng cho nhân dân
+ Việc đầu tư phát triển địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc cũng có tác động nhiều tới vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
C âu III (3,0 điểm)
1 Vẽ biểu đồ
B iểu đồ th ể h iện số th u ê bao điện th oại và số thuê bao bình q u â n / 100
dân ở nưó'c ta giai đoạn 1991 - 2005
25
15
10
5
0
n Sô thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao)
- Số thuê bao bình quân/ 100 dân
2 Nhận xét và giải thích
- Số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn 1991 - 2005 tăng nhanh: từ 126,4 nghìn lên 15845 nghìn thuê bao (máy), tăng gần 13 lần
- Bình quân số thuê bao/100 dân cũng tăng (từ 0,2 máy/100 dân lên 19,1 máy/100 dân)
- Tổng số thuê bao điện thoại trong nước cùng với bình quân thuê bao điện thoại^^O dân tăng là do:
‘ JU phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 6+ Mức sống của nhân dân dược nâng cao;
+ Ngành thông tin liên lạc phát triển;
+ Hội nhập kinh tế quốc tế
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
C âu IV.a Theo chưomg trình Chuẩn (2,0 điểm)
1 Thuận lợi
- Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thuỷ sản, thức ăn chế biến công nghiệp
- Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp
- Thị trường:
+ Nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi đang tăng lên mạnh, nhất là ở các vùng đô thị
+ Sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi nhiều nguyên liệu từ ngành chăn nuôi
2 Những khó khăn cần giải quyết
- Đảm bảo tốt hơn cơ sở thức ăn cho chăn nuôi
- Giống gia súc, gia cầm cho năng suất và chất lượng cao còn ít
- Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn thường xuyên xảy ra và lan tràn trên diện rộng
- Công tác thú y cần đẩy mạnh hơn nữa
C âu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
1 Giải thích vì sao đất lại được coi là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia?
- Đất đai là tư liệu sàn xuất đặc biệt, không thể thay thế được của nông - lâm nghiệp
- Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
- Đối với nước ta, ý nghĩa của đất càng đậm nét do đất chật, người đông, đất đai bị thoái hóa một phần
2 Hiện trạng sừ dụng đất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng sông Hồng:
+ Bình quân đất nông nghiệp đầu người rất thấp (dưới 0,05 ha/người), khả năng mờ rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế
Trang 7+ Thâm canh, tăng vụ là vấn đề hàng đầu trong việc sử dụng đất nông nghiệp; ngoài ra còn mở rộng diện tích đất nông nghiệp bằng cách sừ dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản
+ Chú ý giữ đất nông nghiệp, việc chuyển đất nông nghiệp sang các hình
+ Quy mô và bình quân đất nông nghiệp cao hon Đồng bằng sông Hồng ị
(dẫn chứng), hệ số sử dụng đất còn thấp, đất hoang hóa còn nhiều
+ Có thể tăng sản phẩm qua tăng vụ và khai hoang phục hóa nhờ các biện pháp thủy lợi và khai thác địa bàn nuôi thủy sản ven biển
ĐỀ SỐ 9
I PHẦN CHUNG CHO TẨT CẢ THÍ SINH (8.0 điêm)
C âu I (2,0 điểm)
Đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới môi trường tự nhiên và giao thông vận tải nước ta?
C âu II (3,0 điểm)
Hãy so sánh sir giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ờ Tây Bắc và Đông Bắc
C âu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
G iá trị sản x u ấ t n gàn h trồ n g trọ t - th eo giá so sán h năm 1994
(đơn vị: nghìn tấn)
N ăm T Í ' -z - T ô n g sô L ư o n g
thự c
Rau đậu
C ây
cô n g
n gh iệp
C ây ăn quả
C ây khác
1990 4 9 6 0 4 ,0 3 3 2 8 9 ,6 3477,0 6692,3 5028,5 116,6
1995 661’83,4 4 2 1 1 0 ,4 49 8 3 ,6 12149,4 55 7 7 ,6 1362,4
2000 9 0 858,2 55163,1 6332,4 2 1 7 8 2 ,0 61 0 5 ,9 1474,8
2005 107897,6 63852,5 8928,2 2 5 585,7 79 4 2 ,7 1588,5
1 Hãy vẽ biểu đồ biểu hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cùa các nhóm cây trồng
2 Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu
g iá ^ s ả n xuất ngành trồng trọt
Trang 8II PHÀN RIÊNG (2,0 điếm)
C âu IV a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Hãy giải thích sự phân bố dân cư nước ta và ảnh hường của phân bố dân
cư đến phát triển kinh tế - xã hội
C âu IV b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lại là ngành công nghiệp trọng điểm?
H Ư Ớ N G D Ầ N T R Ả L Ờ I
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điếm)
C âu I (2,0 điểm)
Ảnh hưởng của đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ tới môi trường tự nhiên và giao thông vận tải nước ta
1 v ề môi trường tự nhiên
- Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình nhất trên thế giới
- Thiên nhiên nước ta đa dạng và biến đổi thất thường thể hiện qua các thành phần tự nhiên: đất, đá, khí hậu, sinh vật Thể hiện ờ tính chất phân hoá, khác biệt giữa các vùng miền
- Hình dạng lãnh thổ: kéo dài và hẹp ngang ở phần đất liền, bờ biển uốn khúc (hình chữ S) với chiều dài 3260 km đã làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú Ảnh hưởng cùa biển vào sâu trong đất liền đã làm tăng thêm tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta
2 v ề giao thông vận tải
- Cho phép nước ta giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và thế giới thông qua các loại hình vận tải đường bộ, đưòng thuỷ, đường hàng không
- Tuy nhiên, giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít khó khăn; do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển, chia cắt Vì vậy, các tuyến đường dễ bị chia cắt bời thiên tai, địch hoạ (nhất là tuyến đường bắc - nam); việc thiết kế, xây dựng các tuyến đường gặp nhiều khó khăn
Trang 9Câu II (3,0 điểm)
Sự giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội ở Tây Bắc và Đông Bắc (thí sinh có thể không cần phủi kẻ bảng).
Giống
nhau
- Đều nằm ở vùng trung du và miền núi Bẳc Bộ
- Địa hình có chung hướng tây bắc - đông nam; bị chia cắt
- Tài nguyên đất, khí hậu khá thích hợp đối với cây ăn quả và cây công nghiệp cận nhiệt
- Có các cánh đồng giữa núi, góp phần giải quyết một phần lương thực cho rứiân dân trong vùng
- Tài nguyên nước có giá trị thuỷ điện, du lịch
- Rừng bị suy thoái nhiều
Khác
nhau
Núi cao, hiêm trở Dãy
Hoàng Liên Sơn cao hơn
2500m Giao thông khó
khăn hơn
Núi thấp, trung bình theo hướng vòng cung Đồi thấp Giao thông khá thuận lợi bằng cả đường sông, đường bộ, đưòng sắt với đồng bàng sông Hồng
Có cửa ngõ thông ra biển (Quảng Ninh)
Tài nguyên khoáng sản ít
hơn Khó khai thác và chế
biến
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú,
đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn: than, sắt, bôxit, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
Trữ lượng thuỷ năng lớn
nhất cả nước, chủ yếu trên
sông Đà
Nguồn thuỷ năng ít hơn
Khí hậu ấm và khô hơn
(do có dãy Hoàng Liên
Sơn ngăn gió mùa đông
bắc) Trồng được một số
cây thuốc quý, cây ăn quả
cận nhiệt và ôn đới
Lạnh hơn, do ảnh hường trực tiếp của gió mùa đông bắc Có khả năng trồng được cây cận nhiệt (chè) và ôn đới (có thể trồng được rau mùa đông quanh năm)
Câu III (3,0 điểm)
1 Xử ILsố liệu (lấy năm 1990 =
]
100%)
Trang 10T ốc độ tă n g tr ư ỏ n g giá trị sản xuất ngành tr ồ n g trọ t theo từ n g nhóm
cây trồng (đ on v ị % ).
SÔ thự c đậu cô n g n gh iệp ăn quả khác
2 Vẽ biểu đồ
B iểu đồ tốc độ tă n g tr ư ỏ n g giá trị sản xu ất của các nhóm cây trồn g giai đoạn 1 9 9 0 - 2 0 0 5
-♦— Tổng sỏ' ■ Lương thực - Rau đậu
■ Cây khác
—X— Cây công nghiệp —* — Cây an quá
3 Nhận xét
- Giai đoạn 1990 - 2005, ngành trồng trọt có tốc độ tăng trưởng 117,5%, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có khác nhau giữa các nhóm cây:
+ Nhóm cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất: 282,8%, tiếp theo là nhóm cây rau đậu: 107%
+ Các nhóm cây còn lại có tốc độ tăng trưởng thấp: nhóm cây lương thực: 91,3%; nhóm cây ăn quả: 59,3% và nhóm các cây khác là 42,2%
■ Qq Ễpi^iá trị sản xuât của ngành trông trọt cũng có sự thay đôi: