- HS nói những điều em biết về anh Kim Đồng - HS đọc nối tiếp mỗi HS đọc 2 câu - HS luyện đọc cá nhân-đọc đồng thanh cả lớp - HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài - GV treo bảng phụ và hướng[r]
Trang 1Thø 2 ngµy 21 th¸ng 11 n¨m 2011
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Người liên lạc nhỏ (2 tiết)
I Mục đích - yêu cầu:
A - Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thànhh tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: gậy trúc, lững những, huýt sáo, to lù lù
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc, hiểu:
- Hiểu các từ ngữ được chú giải ở cuối truyện: Kim Đồng, Ông Ké, Nùng
- Hiểu nội dung truyện
B - Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể và biết nhận xét
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ- Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc
- Bản đồ thế giới vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: 3P
- Đọc bài “Vàm Cỏ Đông”
B Bài mới:
2HS đọc bài
GV nhận xét ghi điểm
1 Giới thiệu bài: Chủ điểm: “Anh em
một nhà”
- Truyện đọc: “Người liên lạc nhỏ:
2 Luyện đọc 25P
a Đọc mẫu:
+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: ở tỉnh
Cao Bằng, năm 1941
b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ: gậy trúc, lững thững,
huýt sáo, to lù lù
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Luyện đọc 1 số câu văn
+ Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào,
bác cháu ta lên đường!”
+ Lời Kim Đồng trong đoạn đóng kịch
để lừa lũ giặc: “bình tĩnh, thản nhiên
không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt
+ Đọc câu văn: “Mắt giặc manh”
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện - HS quan sát vị trí tỉnh Cao Bằng trên bản đồ
- HS nói những điều em biết về anh Kim Đồng
- HS đọc nối tiếp mỗi HS đọc 2 câu
- HS luyện đọc cá nhân-đọc đồng thanh (cả lớp)
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc đúng
- HS luyện đọc cá nhân- đọc nhóm-đọc
Trang 2giọng đọc giễu cợt.
* Tìm hiểu nghĩa các từ ngữ: Kim
Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
3 Tìm hiểu bài: 12P
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao
nhiệm vụ dẫn cán bộ đến địa điểm
mới
Câu 2: Vùng này là vùng người Nùng
ở Đóng vai ông già Nùng dễ dàng
che mắt địch
Câu 3: Hai bác cháu đi rất cẩn thận
Kim Đồng Ông ké lững thững
đằng sau ven đường
Câu 4: Kim Đồng nhanh trí: gặp địch
bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
Đón thầy mo về cúng
* Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi
ngờ nên để hai bác cháu đi qua.
Mặc dù còn rất nhỏ tuổi nhưng anh
đã là 1người chiến sĩ liên lạc dẫn
đường bảo vệ cán bộ
4 Luyện đọc lại: 15P
- Đọc phân biệt người dẫn chuyện và
lời các nhận vật
+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi với
giọng kể
+ Đoạn 2: Giọng đọc hồi hộp
+ Đoạn 3: Giọng đọc bọn lính hống
hách
5 Kể chuyện: 20P
a Nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn- kể lại toàn bộ câu chuyện
b Hướng dẫn kể chuyện
ách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn, theo sát
tranh minh hoạ
Cách 2: Kể có đầu có cuối nhưng
không cần kỹ như văn bản
6 Củng cố, dặn dò: 5P
Anh Kim Đồng là một thiếu niên rất
anh dũng, thông minh, nhanh trí khi
làm nhiệm vụ: dẫn đường và bảo vệ
cán bộ cách mạng
đồng thanh cả lớp
- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS
- HS đọc chú giải (SGK)
HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1.2 1HS đọc lại đoạn 3
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
HS đọc đoạn1
GV nêu câu hỏi HS trả lời
H+G: nhận xét bổ sung
HS trả lời câu hỏi
? cách đi đường của 2 bác cháu như thế nào?
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn , 2, 3, 4 và trao đổi trả lời câu hỏi 4
* GV chốt lại nội dungHS hát bài: “Anh Kim Đồng”
- GV đọc lại đoạn 3-hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người đẫn chuyện
- GV nêu nhiệm vụ phần kể chuyện
- HS quan sát 7 tranh minh hoạ
+ HS khá kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1
+ GV nhận xét nhắc nhở HS cách kể và mẫu theo 3 cách
- Từng cặp HS tập thể (nhóm đôi)
- HS thi kể nối tiếp từng đoạn trước lớp -3 HS kể toàn bộ chuyện
H+G: nhận xét Đánh giá
GV hỏi: Qua câu chuyện này, các em thấy anh Kim Đồng là một thanh niên như thế nào?
- HS trả lời -1HS đọc bài thơ ca ngợi: “Anh Kim Đồng”
- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà luyện kể chuyện
Trang 3Tiết 66: Luyện tập.
I Mục tiêu:
- Biết so snh cc khối lượng
- Biết lm cc php tính với số đo khối lượng v vận dụng được vo giải tốn Bi 1, 2,
3, 4
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vi đồ dng học tập
II Đồ dùng dạy học:
- 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc số cân nặng của một số vật.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Nêu Tiến trình dạy học bài học, ghi đề
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hướng dẫn HS thực hành
Bài 1:
- Gọi HS dọc yêu cầu
- GV cho HS làm câu thứ nhất rồi thống nhất
kết quả so sánh
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài tập rồi chữa bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cân cho
HS và yêu cầu các em thực hành cân các đồ
dùng học tập của mình
- Ghi lại các khối lượng cân được
- So sánh khối lượng vật nào nặng hơn
3 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và làm bài tập
luyện tập thêm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 744g > 474g
- HS tự làm các câu còn lại
- 2 HS đọc
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua
là:
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
- 1 HS đọc
Bài giải:
1 kg = 1000 g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000 - 400 = 600 (g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200g đường
- Nhóm 6 HS
- HS thực hành
Trang 4Tiết 27+28:
tỉnh thành phố nơi bạn đang sống
I- MụC TIÊU:
- Giúp học sinh :
+Biết về các cơ quan hành chính ,các địa điểm ,địa danh của tỉnh nơi mình sống ,chức năng ,nhiệm vụ của các cơ quan
+Kể tên ,địa điểm các cơ quan hành chính văn hoá,giáo dục ,y tế nơi mà mình
đang sống
+Gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quan cuộc sống quanh mình
II/Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ sgk phóng to
- Tranh ,ảnh chụp toàn cảnh tỉnh ,những địa danh nổi tiếng của mình
- Phiếu bi ,phiếu thảo luận ,giấy màu bút vẽ
III/phương pháp dạy học
- Trực quan đàm thoại nêu vấn đề
IV/ hoạt động dạy học
1, ổn định tổ chức: hát
2,Kiểm tra bài cũ:
Giờ giải lao em nên cơi trò chơi nào?
Nhận xét đánh giá
3,Bài mới
_Giới thiệu bài và ghi bài lên bảng
a.Hướng dẫn chơi trò chơi :người đi
đường
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
-Giáo viên giao nhiệm vụ :quan sát
h1 sgk và các tranh dã chuẩn bị
-Chuẩn bị 4 phiếu bắt thăm
Yêu cầu học sinh chơi
Kết luận: ở mỗi tỉnh ,thành phố đều
có nhiều cơ quan công sở ,đó là các
cơ quan nhà nước như: UBND,
HDDND, công an, các cơ quan y tế,
GD, trường học, nơi vui chơi giải trí
_Nêu các cơ quan công sở trong sách
giáo khoa?
b, vai trò nhiệm vụ của các cơ quan
_Yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi
_Phát cho mỗi nhóm một phiếu học
tập
Yêu cầu nối trong phiếu
2học sinh nêu :nhảy dây , chơi chuyền ,đọc truyện ,ô ăn quan
Nhắc lại tên bài, ghi bài vào vở -Chia thành 4 nhóm ,nhận yêu cầu giáo viên giao
-Ghi lại các cơ quan công sở , địa danh co trong tranh ,cho các em gắp thăm tình huống.Các tình huống như sau,học sinh nêu trong nhóm:
+Tôi bắt được một tên ăn trộm và muốn biét
đường tới sở công an ,hãy chỉ giúp tôi +Tôi rất vội đi học nmaf phải đưa em đến nhà trẻ , từ nhà tới đó đi đường nào chỉ giúp +Tôi chỉ có một giờ để đi mượn sách , chỉ cho tôi đường tới hiệu sách
+Tôi phải đi thăm người ốm ở bênh viện ,làm ơn chỉ giúp tôi đường tơi đó
_Nhóm đặt câu hỏi ,nhom khác trả lời(dựa vào tranh) nhóm còn lại nhận xét , bổ sung Nghe và ghi nhớ
Học sinh nêủ: tường học ,bệnh viện, UBND
_Học sinh lập nhóm đôi học tập _Học sinh làm bài tập vào phiếu trong 5 phút
Trang 5phiếu học tập
Em hãy nối các cơ quan _công sở với chức năng nhiệm vụ tương ứng
1.Trụ sở UBND a.Truyền phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
2 Bệnh viện b.Nơi vui chơi giải trí
3 Bưu điện c.Trưng bày ,cất giữ tư liệu lịch sử
4 Công viên d.Trao đổi thông tin liên lạc
5 Trường học e.Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người
6 Đài phát thanh g Nơi học tập của HS
7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân
8 Xí nghiệp i Đảm bảo duy trì trật tự, an ninh
9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của 1 tỉnh, TP
10 Chợ l Trao đổi, buôn bán hàng hoá
- GV đưa bảng từ ghi tên các cơ quan
và chức năng nhiệm vụ
- Chia thành 2 nhóm và gọi HS lên
bảng gắn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
* Hoạt động cả lớp, nêu câu hỏi cho
HS trả lời:
+ Cơ quan nào giúp đảm bảo thông
tin liên lạc?
+ Cơ quan nào khám chữa bệnh?
+ Nơi nào vui chơi giải trí?
+ Nơi nào buôn bán?
+ Nơi nào để HS học tập?
- ở tỉnh, thành phố nào cũng có
UBND, các cơ quan hành chính điều
khiển mọi hoạt động chung có cơ
quan thông tin liên lạc, cơ quan y tế,
gia đình, nơi sản xuất buôn bán
c) Kể tên tỉnh, thành phố nơi em ở:
d) Kể tên những cơ quan, trụ sở nơi
em sống
- Yêu cầu HS về nhà điều tra 2 nội
dung trên
- HS chia thành 2 nhóm, cử các bạn lên gắn trên bảng từ
- Nhận xét nhóm làm đúng, nhanh
- HS trả lời
-> Bưu điện -> Bệnh viện -> Công viên -> Chợ
-> Trường học
- Về nhà điêu tra và ghi lại và sưu tầm tranh
ảnh về cơ quan, địa danh nơi em ở
Tiết 2:
- Trình bày kết quả điều tra
+ Kể tên địa chỉ tỉnh nơi em ở +Kể tên cơ quan, trụ sở, địa danh + Trình bày tranh ảnh đã sưu tầm
Trang 6- Treo bảng phụ có nội dung yêu cầu
điều tra
- Yêu cầu HS trình bày
+ Tên, địa chỉ nơi em ở?
+ Tên các cơ quan, trụ sở, và nêu
nhiệm vụ của các cơ quan và trụ sở?
- Nhận xét, tuyên dương nhóm trình
bày và điều tra tốt
* Tham quan thực tế địa phương
- Phát phiếu để HS nắm chắc yêu cầu
- Từng HS nêu kết quả điều tra -> Ghi lên bảng tên tỉnh nơi mình ở:
Thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- HS nêu:
+ UBND thị trấn chỉ đạo hoạt động chung + UBND huyện: Chỉ đạo hoạt động
+ Phòng GD Mai Sơn: Quản lý
+ Bệnh viện: Khám chữa bệnh
+ Phòng văn hoá thể thao + Nhà máy đường: Sản xuất chế biến đường + Chợ trung tâm: Buôn bán trao đổi hàng hoá + Bưu điện: Cung cấp TTLL
+ Truyền hình: Cung cấp TTLL
- HS đọc yêu cầu và ghi vào phiếu sau khi tham quán
Phiếu điều tra thực tế
1 Cơ quan con đến đó là:
o Cơ quan hành chính
o Cơ quan y tế
o Nơi buôn bán
o Cơ quan giáo dục
o Cơ quan sản xuất
o Cơ quan thông tin liên lạc
( Đánh dấu nhân vào ô thích hợp)
2 Cơ quan đó làm nhiệm vụ gì? Kể tên SP ( nếu có )
3 Kể tên một vài hoạt động ở đó?
4 Vẽ quang cảnh, viết thơ văn miêu tả nơi đó
* Trò chơi: Báo cáo viên giỏi
- Phát giấy bút yêu cầu các nhóm lựa
chọn nơi mình sẽ giới thiệu
- Nhận xét, bổ sung chọn ra nhóm
báo cáo hay
- Các nhóm tự giới thiệu nơi mình được tham quan, ở, cho người khác nghe
- Thảo luận nội dung báo cáo và cử người báo cáo:
VD: Đây là quang cảnh trường tiểu học Hát Lót ở đây có nhiều HS học tập siêng năng, chăm chỉ,
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Người liờn lạc nhỏ
I Mục đớch - yờu cầu:
A - Tập đọc:
1 Rốn kỹ năng đọc thànhh tiếng:
Trang 7- Đọc đúng các từ ngữ: gậy trúc, lững những, huýt sáo, to lù lù
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc, hiểu:
- Hiểu các từ ngữ được chú giải ở cuối truyện: Kim Đồng, Ông Ké, Nùng
- Hiểu nội dung truyện
II Các hoạt động dạy – học:
Luyện đọc
a Đọc mẫu:
+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: ở tỉnh
Cao Bằng, năm 1941
b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ: gậy trúc, lững thững,
huýt sáo, to lù lù
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Luyện đọc 1 số câu văn
+ Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào,
bác cháu ta lên đường!”
+ Lời Kim Đồng trong đoạn đóng kịch
để lừa lũ giặc: “bình tĩnh, thản nhiên
không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt
+ Đọc câu văn: “Mắt giặc manh”
giọng đọc giễu cợt
* Tìm hiểu nghĩa các từ ngữ: Kim
Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
3 Tìm hiểu bài: 12P
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao
nhiệm vụ dẫn cán bộ đến địa điểm
mới
Câu 2: Vùng này là vùng người Nùng
ở Đóng vai ông già Nùng dễ dàng
che mắt địch
Câu 3: Hai bác cháu đi rất cẩn thận
Kim Đồng Ông ké lững thững
đằng sau ven đường
Câu 4: Kim Đồng nhanh trí: gặp địch
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện - HS quan sát vị trí tỉnh Cao Bằng trên bản đồ
- HS nói những điều em biết về anh Kim Đồng
- HS đọc nối tiếp mỗi HS đọc 2 câu
- HS luyện đọc cá nhân-đọc đồng thanh (cả lớp)
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc đúng
- HS luyện đọc cá nhân- đọc nhóm-đọc đồng thanh cả lớp
- GV nhận xét chỉnh sửa cho HS
- HS đọc chú giải (SGK)
HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm thi đọc từng đoạn
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1.2 1HS đọc lại đoạn 3
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
HS đọc đoạn1
GV nêu câu hỏi HS trả lời
H+G: nhận xét bổ sung
HS trả lời câu hỏi
? cách đi đường của 2 bác cháu như thế
Trang 8bỡnh tĩnh huýt sỏo bỏo hiệu.
Đún thầy mo về cỳng
nào?
- 3HS đọc nối tiếp cỏc đoạn , 2, 3, 4 và trao đổi trả lời cõu hỏi 4
I Mục tiêu:
- Biết so snh cc khối lượng
- Biết lm cc phép tính với số đo khối lượng v vận dụng được vo giải tốn Bi 1, 2,
3, 4
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vi đồ dng học tập
TH CHUYỆN
Người liờn lạc nhỏ
I Mục đớch - yờu cầu:.
- Kể chuyện:
1 Rốn kỹ năng núi: Dựa vào trớ nhớ và tranh minh hoạ kể lại toàn bộ cõu chuyện
2 Rốn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể và biết nhận xột
.II Cỏc hoạt động dạy – học:
Kể chuyện:
a Nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn- kể lại toàn bộ cõu chuyện
b Hướng dẫn kể chuyện
Cỏch 1: Kể đơn giản, ngắn gọn, theo
sỏt tranh minh hoạ
Cỏch 2: Kể cú đầu cú cuối nhưng
khụng cần kỹ như văn bản
Cõu 3: kể khỏ sỏng tạo
6 Củng cố, dặn dũ: 5P
Anh Kim Đồng là một thiếu niờn rất
anh dũng, thụng minh, nhanh trớ khi
làm nhiệm vụ: dẫn đường và bảo vệ
cỏn bộ cỏch mạng
HS hỏt bài: “Anh Kim Đồng”
- GV đọc lại đoạn 3-hướng dẫn HS đọc phõn biệt lời người đẫn chuyện
- GV nờu nhiệm vụ phần kể chuyện
- HS quan sỏt 7 tranh minh hoạ
+ HS khỏ kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1
+ GV nhận xột nhắc nhở HS cỏch kể và mẫu theo 3 cỏch
- Từng cặp HS tập thể (nhúm đụi)
- HS thi kể nối tiếp từng đoạn trước lớp -3 HS kể toàn bộ chuyện
H+G: nhận xột Đỏnh giỏ
GV hỏi: Qua cõu chuyện này, cỏc em thấy anh Kim Đồng là một thanh niờn như thế nào?
- HS trả lời -1HS đọc bài thơ ca ngợi: “Anh Kim Đồng”
- GV nhận xột giờ học Yờu cầu HS về nhà luyện kể chuyện
Trang 9Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2011
I Mục tiêu:
-Bước đầu thuộc bảng chia 9 v vận dụng trong giải tốn (cĩ một php chia 9)
- Bi 1(cột 1, 2, 3), 2(cột 1, 2, 3), 3, 4
II Đồ dùng dạy học:
- Cc tấm bìa, mỗi tấm bìa cĩ 9 chấm trịn
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra
- Gọi HS làm bài tập 1 tiết 66.
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Nêu phép nhân 9:
- Gọi HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn HS giải bài toán
* Nêu phép chia 9:
- GV hướng dẫn HS giải bài toán
* Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 ta có:
27 : 9 = 3
* Lập bảng chia:
- HS chuyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 9 = 2
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- Tổ chức cho HS học bảng chia 9
c Luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
bài lẫn nhau
- Nhận xét bài của HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 được không?
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi và làm bài
- Phép tính 9 : 9 = 1
- HS theo dõi và làm bài
- HS lập bảng chia
- HS tự học thuộc lòng bảng chia 9
- Tính nhẩm
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó một
số HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở bài tập
- HS dưới lớp nhận xét
- HS trả lời
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 10- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các
trường hợp còn lại
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
3 Củng cố dặn dò
- Gọi một vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
Đáp số: 5 kg
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số kg gạo mỗi túi là
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số: 5 kg gạo
Giải:
Số túi gạo có tất cả là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi gạo
- HS xung phong đọc bảng chia
CHíNH Tả :
Nghe viết: Người liên lạc nhỏ
Phân biệt ay/ây, l/n, i/iê
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc
không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết BT2.Bảng lớp viết BT3a
III Hoạt động dạy học:
A ổn định:
sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- GV nhận xét bài cũ
C Dạy bài mới:
Giới thiệu và ghi tựa bài.
D Tiến hành các hoạt động
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào
Ht
- HS lắng nghe
- 1 - 2 HS đọc lại bài viết
+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên