MỤC TIÊU: - Kiến thức: Học sinh tiếp tục được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điề[r]
Trang 1Ngày soạn : 15.12.08
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh tiếp tục được làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi
điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu rõ hơn ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu ” và “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ”; nhận biết được khái niệm tần số của một giá trị
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm giá trị và tần số của dấu hiệu Rèn kỹ năng lập các bảng đơn giản để ghi
lại các số liệu thu thập được qua điều tra
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, tính kiên trì, lòng say mê học tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng,
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP luyện tập thực hành
- PP hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê
ban đầu ?
- Thế nào là dấu hiệu ? đơn vị điều tra ? Giá trị của
dấu hiệu ? Dãy giá trị của dấu hiệu ?
- Thế nào là tần số của mỗi giá trị ?
HS lần lượt trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
Hoạt động 1 BT 2 (SGK - 7):
GV treo bảng phụ kết quả thống kê ở bảng 4 SGK
t/g 21 18 17 20 19 18 19 20 18 19
a, Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là gì và dấu hiệu
đó có tất cả bao nhiêu giá trị ?
b, Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị
của dấu hiệu ?
c, Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần
số của chúng (tóm tắt bằng bảng)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sau đó đại
diện lên bảng chữa bài
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của nhóm bạn
GV: Chuẩn hoá bài tập 2
HS: Đọc nội dung, yêu cầu bài 2 SGK HS: Hoạt động nhóm sau đó lên bảng trình bày
a, Dấu hiệu: Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi
từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b, Có 5 giá trị khác nhau là: 17 , 18 , 19 , 20 , 21
c, Lập bảng tóm tắt:
HS: Nhận xét
Hoạt động 2 BT 3 (SGK - 8):
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK
GV treo bảng phụ bảng 5 và bảng 6 SGK: thời gian
chạy 50 m của từng HS trong một lớp 7 được GV
TD ghi lại trong hai bảng 5 và 6:
GV: Em hãy cho biết:
a, Dấu hiệu chung cần tìm ở hai bảng ?
b, Số các giá trị của dấu hiệu và số các giá trị khác
HS: Đọc nội dung đề bài bài tập 3 (SGK - 8)
HS: Hoạt động nhóm sau đó đại diện lên bảng trình bày lời giải
a, Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 m của mỗi HS (nam, nữ)
b, Số các giá trị và số các giá trị khác nhau của dấu Lop7.net
Trang 2nhau của dấu hiệu (đối với từng bảng)
c, Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của
chúng (đối với từng bảng)
GV: Cho HS hoạt động nhóm sau đó gọi đại diện
lên bảng làm bài
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
hiệu:
Bảng 5: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 5 Bảng 6: Số các giá trị là 20
Số các giá trị khác nhau là 4
c, Bảng 5 Giá trị 8,3 8,4 8,5 8,7 8,8
Bảng 6
HS: Nhận xét bài làm của bạn
- Nhóm 1 nhận xét nhóm 6
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 3
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 2
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 5
- Nhóm 5 nhận xét nhóm 1
- Nhóm 6 nhận xét nhóm 4
Hoạt động 3 BT 4 (SGK - 9):
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 SGK
GV treo bảng phụ bảng 7 SGK
Khối lượng chè trong từng hộp (g)
a, Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị của dấu
hiệu đó
b, Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
c, Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của
chúng
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm sau đó lên bảng
trình bày
GV: Nhận xét và cho điểm
HS: Đọc nội dung bài tập 4 SGK HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 4
a, Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp Số các giá trị là 30
b, Số các giá trị khác nhau là 5
c, Các giá trị khác nhau là: 98 , 99 , 100 , 101 , 102 Bảng tóm tắt:
4 Củng cố:
Kết hợp trong bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn tập bài cũ
- Giải các bài tập trong SBT HD: Bài 2 (SBT):
- Hỏi từng bạn trong lớp xem các bạn thích màu gì và ghi lại
- Có 30 bạn HS tham gia trả lời
- Dấu hiệu: Màu mà bạn HS trong lớp ưa thích nhất
- Có 9 màu khác nhau
- Lập bảng tương ứng giá trị và tần số
Lop7.net