1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học cơ bản 10 tiết 12: Bài tập

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 93,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Củng cố lại các khái niệm về độ dài đại số của vectơ trên trục, củng cố các công thức về tọa độ của vectơ, tọa độ của diểm, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/11/2006

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại các khái niệm về độ dài đại số của vectơ trên trục, củng cố các công thức về tọa độ của vectơ, tọa độ của diểm, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm tam giác trong hệ trục Oxy

- Vận dụng các kiến thức đã học về tọa độ trong hệ trục Oxy để giải một số bài toán

2 kỹ năng:

- Có kỹ năng vận dụng các công thức linh hoạt và thành thạo để giải một số bài toán liên quan đến tọa độ của vectơ trong tam giác và tứ giác

- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp

3.Tư duy và thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, giáo dục tính chính xác

trong giải toán và trong suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của trò: Làm bài tập và học bài cũ ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Cho A(xA; yA) , B(xB; yB) và C(xC ; yC) Viết các công thức sau:

AB= ? ;Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB; Tọa độ trọng tâm của ABC ?

 BT: Cho a (1; -2) ; b (2; 0) Tính x 3a 4b ?

TL: - Viết các công thức (SGK )

x (3; 6) (8; 0)      ( 5; 6)

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

9’

Hoạt động 1: Luyện tập các

bài toán trắc nghiệm

GV đưa nội dung đề BT2

(SGK) lên bảng

H: Hai vectơ a  ( 3; 0) và

là 2 vectơ ngược hướng (1; 0)

i

? Vì sao ?

- Tương tự yêu cầu HS lần lượt

trả lời các câu còn lại

-GV chốt lại, bổ sung sai sót

GV đưa nội dung đề BT4 SGK

lên bảng

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả

lời

-HS xem nội dung đề BT2

1 HS trả lời: Ta có a  3i

nên 2 vectơ trên ngược hướng

-HS lần lượt trả lời

-HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 4

Bài 2 (SGK).

a) Đúng vì a  3i

b) Đúng vì

a ij    a

c) Sai

d) Đúng

Bài 4 (SGK).

a, b, c đúng; d sai

Hoạt động 2: Luyện tập các

Trang 2

7’

9’

- GV yêu cầu HS cả lớp giải

BT5 (a, c) SGK

H: Thế nào là 2 điểm đối xứng

với nhau qua 1 đường thẳng ?

H: Hai điểm đối xứng nhau qua

trục Ox thì tung độ và hoành

độ của chúng như thế nào ?

- Vậy điểm M(x0; y0) thì tọa độ

điểm A như thế nào ?

GV: Suy luận tương tự hãy suy

ra tọa độ điểm C đối xứng với

điểm M qua gốc O ?

- Bài 6:

GV vẽ hình bình hành ABCD

H: Nhận xét hai vectơ AB

?

DC



GV: Gọi D(x; y), từ đẳng thức

vectơ trên hãy suy ra tọa độ

điểm D ?

GV lưu ý: Để tìm tọa độ điểm

D có thể dựa vào các đẳng

thức vectơ khác, chẵn hạn

;

BACD ADBC

   

GV đưa nội dung đề bài tập 7

SGK lên bảng

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

* GV hướng dẫn HS tìm tọa độ

điểm A(x; y)

H: Nhận xét về hai vectơ C A '

và A B' ' ?

H: Từ đẳng thức trên hãy suy

ra tọa điểm A ?

- Tương tự GV yêu cầu 2 HS

lên bảng tìm tọa độ điểm B và

điểm C

-GV nhận xét và chốt lại bài

giải của 2 HS

H: Để chứng minh ABC và 

có cùng trọng tâm thì

' ' '

A B C

ta làm như thế nào ?

GV: Yêu cầu HS tìm tọa độ

trọng tâm ABC và  A B C' ' '

và kết luận

HS giải BT5

HS: Hai điểm A, B gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là trung trực đoạn thẳng AB

HS: Tung độ đối nhau và hoành độ bằng nhau

HS: A( x0; -y0) HS: C( -x0; -y0)

HS xem nội dung đề bài 6

HS: AB =

DC



HS tính tọa độ vectơ AB

DC, từ đó suy ra toạ độ điểm D

HS xem nội dung đề BT7

-HS vẽ hình

HS: Vì A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm các cạnh của ABC nên =

C A '

' '

A B



HS suy ra tọa độ điểm A

-2 HS lên bảng tìm tọa độ điểm B, C

-HS nhận xét bài làm của bạn

HS: Tìm tọa độ trọng tâm

 A B C' ' '

HS tìm toạ độ trọng tâm 2 tam giác

Điểm M( x0; y0) thì ta có: a) A( x0; - y0)

b) C (- x0; -y0)

Bài 6 (SGK).

Gọi D(x; y) vì ABCD là hình bình hành nên AB =

DC



Hay (4; 4) = (4-x; -1-y)

x y

 

   

0 5

x y

   

 Vậy D(0; -5)

Bài 7(SGK).

Gọi A(x; y) Ta có:

2 6 C'A=A'B'

2 3 8 1

x y x y

 

  

 

Tương tự ta có:

' ' '

x

BA C B

y

  

 

Suy ra B(-4; -5)

4 0

1 6

x

A C C B

y

 

 

Suy ra C(-4; 7)

B A

B A

Trang 3

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững các phần lý thuyết đã học - BTVN: + Ôn tập chương I, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 27 V RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

5’

-GV đưa nội dung đề BT8

(SGK) lên bảng

H: Thế nào là phân tích vectơ

theo 2 vectơ không cùng

c

phương a  ?

và b GV: Vậy ta cần tìm các số thực

h và k sao cho chakb

-GV yêu cầu 1 HS lên bảng

thực hiện

-GV nhận xét và chốt lại

HS: Theo định nghĩa thì

chakb

1 HS lên bảng thực hiện

Bài 8(SGK).

Giả sử cha kb  khi đó

2

a b

Vậy c

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w