Đưa ra một số bảng tần số không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm mốt dấu hiệu và thấy được ý n[r]
Trang 1Tuần
Ngày soạn : 28.12.08
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được hướng dẫn lại cách lập bảng và công thức tính số trung bình cộng (các
bước và ý nghĩa của các kí hiệu) Đưa ra một số bảng tần số (không nhất thiết phải nêu rõ dấu hiệu) để HS luyện tập tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm mốt dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của mốt
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng,
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP luyện tập thực hành
- PP hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy cho biết công thức tính trung bình
cộng của dấu hiệu ?
GV: Mốt của dấu hiệu là gì ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 14 SGK
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho
điểm
HS: Công thức tính TB cộng của dấu hiệu
=
X
N
n x n x n
x1 1 2 2 k. k
HS: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số
HS: Lên bảng làm bài tập Thời
gian(x)
Tần số (n)
Các tích (x.n)
ĐTB
N=35 Tổng: 254
=
X
35 254
7,26
3 Bài mới:
Hoạt động 1 BT 15 (SGK - 20):
GV: Gọi HS đọc đề bài bài tập 15
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 23 và trả lời các
câu hỏi
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
HS: Lên bảng làm bài tập
- Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
- Số trung bình cộng là:
=
50
= 1172,8 (giờ)
Mốt của dấu hiệu: M0 = 1180
Hoạt động 2 BT 16 (SGK - 20):
GV gọi HS đọc nội dung bài tập 16
- Quan sát bảng 24 Em hãy cho biết có nên dùng
số trung bình cộng làm đại diện hay không ?
HS: Đọc nội dung bài tập 16 SGK
HS trả lời tại chỗ
Không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện vì các
Lop7.net
Trang 2GV: Chuẩn hoá và cho điểm giá trị có khoảng chênh lệch lớn.
Hoạt động 3 BT 17 (SGK - 20):
GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 25 và cho biết:
a, Số trung bình cộng ?
b, Mốt của dấu hiệu ?
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm sau đó
đại diện lên bảng trình bày lời giải
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và cho
điểm
HS: Quan sát bảng 25 SGK và làm bài tập 17 Thời
gian(x)
Tần số (n)
Các tích (x.n)
ĐTB
N=50 Tổng: 384
=
X
50 384
7,68
b, M0 = 8
Hoạt động 4 BT 18 (SGK - 21):
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 18 SGK
a, Đây là bảng phân phối ghép lớp (ghép các giá
trị của dấu hiệu theo từng lớp, ví dụ 110 – 120
(cm), c0s 7 em HS có chiều cao rơi vào khoảng
này và 7 được gọi là tần số của lớp đó)
b, Cách tính số trung bình cộng trong trường hợp
này được thực hiện như sau:
* Tính số TB của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của
mỗi lớp (còn gọi là cận của lớp) Chẳng hạn số
TB cộng của lớp 110 – 120 là: 110 120 = 115
2
GV: Tương tự các em hãy tính các số TB của giá
trị nhỏ nhất và lớn nhất còn lại ?
* Nhân số TB của mỗi lớp với tần số tương ứng
* Cộng tất cả các tích vừa tìm được và chia cho
số các giá trị của dấu hiệu
HS: Đọc nội dung yêu cầu bài tập 18 SGK trang 21 HS: Nghe sự hướng dẫn của GV và làm bài tập + số TB cộng của lớp 110 – 120 là:
= 115
110 120 2
+ Số TB cộng của lớp 121 – 131 là:
= 126
121 131 2
+ Số TB cộng của lớp 132 – 142 là:
= 137
132 142 2
+ Số TB cộng của lớp 143 – 153 là:
= 148
143 153 2
Chiều cao TB(x)
Tần số (n)
Các tích
N=100 Tổng:
13268
=
X
100 13268
132,68
4 Củng cố:
Kết hợp trong bài giảng
5 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập toàn bộ chương III và làm đề cương câu hỏi ở SGK trang 22 Làm các bài tập trong SBT.
- HD: Bài 19:
+Lập bảng tần số (tìm số các giá trị khác nhau, tần số của chúng) +Tìm các tích của giá trị với tần số
+ Tính giá trị TB theo công thức
Lop7.net