- Mục đích biểu cảm: Thể hiện lòng biết ơn, thái độ kính trọng của con cái đối với mẹ và khẳng định vai trò của người mẹ đối với cuộc đời của mỗi con H: Có phải lúc nào mẹ em cũng cười k[r]
Trang 1Ngày soạn : 20 / 9 / 2009
Ngày dạy : 7A: 22 / 9 / 2009
7B: 21 / 9 / 2009
Tiết 21 Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
Hướng dẫn đọc thêm:
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
(Trần Nhân Tông)
A, Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1, Kiến thức: Cảm nhận được hồn thơ thắm thíêt tình yêu quê của Trần Nhân Tông
qua bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập giữa hồn thơ
Nguyễn Trãi với cảnh trí Con Sơn
- Tiếp tục hiểu được đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và thể thơ lục bát
- Biết sử dụng từ Hán việt đúng sắc thái biểu cảm
- Nắm được đặc điểm của văn biểu cảm và biết cách làm bài văn biểu cảm
2, Thái độ: Học sinh được bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, lòng trân
trọng những danh nhân nổi tiến của dân tộc
3, Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu thơ đường luật và thơ lục bát cho học sinh
- Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn SGK
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A: ……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “ sông núi nước Nam”và bài thơ “ phò giá về kinh” nêu nội dung của từng bài thơ
3, Tổ chức dạy và học bài mới
Giáo viên nói: Phong cảnh non sông đất nước ta đời Trần - Lê cách chúng ta ngày nay từ dăm bẩy thế kỉ đẫ hiện ra trong cảm nhận của một ông vua anh hùng và một viên quan lỗi lạc ngày ấy như thế nào?Giờ học hôm nay ……
Trang 2Học sinh theo dõi chú thích sao trang 79.
H: Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Trãi?
- Giáo viên bổ sung: Nguyễn Trãi là vị anh hùng
dân tộc , một danh nhân văn hoá, một nhà chính trị tài
ba ở thế kỉ XV
H: Bài thơ được làm vào thời gian nào?Là bài
thơ được rút ra từ tập thơ nào?
- Bài “côn Sơn ca” được viết vào khoảng thời
gian Nguyễn Trãi cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn( nay
thuộc Chí Linh, Hải Dương) Đợan thơ trong SGK
được trích từ bài “Côn Sơn ca” rút trong tập thơ chữ
Hán của Nguyễn Trãi
Giáo viên nêu yêu cầu đọc: 6 câu đầu cần đọc
với giọng nhẹ nhàng trong sáng, câu 8 cần đọc với
giọng trầm diễn tả tâm trạng xao xuyến của nhà thơ
trước cảnh vật
Gọi 2 học sinh đọc bài-> các học sinh khác nghe
và nhận xét
H: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? em
hãy chỉ ra đặc điểm của thể thơ ấy?
H: Em hãy xác định nhân vật trữ tình và đối
tượng trữ tình trong bài thơ?
H: Hãy đọc những lời thơ giới thiệu về cảnh vật
Côn Sơn?
-Côn Sơn nước chảy rì rầm
-Côn Sơn có đá rêu phơi
-Trong ghềnh thông mọc như nêm,
- Trong rừng có bóng trúc râm
A, Văn bản “ Bài ca Côn Sơn” ( Nguyễn Trãi).
I, Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1, Tác giả:SGK-79.
2, Tác phẩm:
-Trích trong bài “Côn Sơn ca”
-Hoàn cảnh sáng tác: Khi Nguyễn Trãi cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn
- Thể thơ lục bát
- Nhân vật trữ tình:Ta( tác giả)
- Đối tượng trữ tình: Cảnh vật Côn Sơn
II, Phân tích:
1, Cảnh vật Côn Sơn:
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H: Cảnh vật Côn Sơn được đặc tả qua những sự
vật nào?những từ ngữ nào?
H” Từ “rì rầm” thuộc loại từ gì? gợi tả âm thanh
như thế nào? Từ “ có “ được lặp lại 2 lần có tác dụng
gì?
H: Có gì độc đáo trong cách tả suối, tả đá?
-Tả suối bằng âm thanh, tả đá bằng màu rêu
H: Cách tả đó gợi lên một cảnh tượng thiên
nhiên như thế nào?
Một thiên nhiên lâu đời nguyên thuỷ
H: Em hình dung ra cảnh rừng Côn sơn như thế
nào qua hình ảnh “ thông mọc như nêm, bóng trúc
râm”
Rừng Côn sơn nhiều thông , trúc nên thoáng
mát
Giáo viên giảng: Trong quan niệm xưa, thông và
trúc là loại cây gợi sự thanh cao
H: Vậy “ thông và trúc”Côn sơn gợi cảm giác về
một thiên nhiên như thế nào?
-Thanh cao, mát mẻ , trong lành
Học sinh đọc lại 4 câu thơ
H: Tả cảnh vật Côn sơn tác giả sử dụng những
nghệ thuật gì? Nghệ thuật so sánh, liệt kê kết hợp cùng
với việc sử dụng từ láy giúp em hình dung về cảnh vật
Côn sơn như thế nào?
H: Hoà vào cảnh vật Côn sơn là một con người
Con người ấy được miêu tả qua những lời thơ nào?
-Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
-Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu em
-Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm
-Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn
H: Từ nào được lặp lại nhiều lần trong những lời
-> Mang vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao và yên tĩnh
2, Con người giữa cảnh vật Côn Sơn:
Trang 4thơ trên? Từ “ ta” thuộc từ loại gì?giữ chức vụ ngữ
pháp gì trong từng dòng thơ?( chủ ngữ)
H: Đại từ “ ta” lặp lại nhiều lần trong những lời
thơ đó có ý nghĩa gì?
-Nhấn mạnh sự có mặt của chủ thể trữ tình ở
mọi nơi đẹp của Côn sơn Khẳng định tư thế làm chủ
của con người trước thiên nhiên
H: Mỗi sở thích của “ta” được biểu hiện cụ thể
trong những từ nào?( nghe,ngồi, nằm, ngâm thơ)
H:Những từ đó thuộc từ loại gì?( động từ)
H:Những động từ ấy giúp em hình dung dáng
điệu của chủ thể trữ tình “ ta”trước cảnh vật Côn Sơn
như thế nào?Tâm hồn của nhà thơ ra sao?
-Dáng điệu khoan thai đang dạo bước, lắng
nghe, nằm ngâm thơ vịnh giữa cảnh thiên nhiên thi vị
tình tứ-> nhà thơ là một con người có tâm hồn thanh
cao, phóng khoáng, giàu cảm xúc
Giáo viên : Trong suốt bài thơ cấu trúc “ta” và
cảnh vật Côn Sơn luôn sóng đôi lông ghép với nhau
H: Cấu trúc lồng ghép sóng đôi có ý nghĩa gì?
-Khẳng định quan hệ hoà hợp giữa con người và
thiên nhiên
H:Vậy em có nhận xét gì về con người giữa cảnh
vật Côn Sơn?
-Hs đọc lại bài thơ
H: Có những bài ca nào vang lên trong văn bản “
bài ca Côn Sơn”?
-Bài ca về cảnh đẹp Côn Sơn
-Bài ca về niềm vui sống thanh thản của con
người giữa thiên nhiên tươi đẹp
Giáo viên khái quát-> gọi 2 học sinh đọc ghi
nhớ
Học sinh quan sát bức tranh minh hoạ trong
-> Con người thanh cao, chí khí, giao hoà với thiên nhiên
*Ghi nhớ: SGK-81
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
SGK
H: Nếu đề tên cho bức tranh em sẽ ghi dòng thơ
nào?
Học sinh theo dõi SGK-76
H: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả
Trần Nhân Tông?
H: Bài thơ “ buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra” được sáng tác khi nào? Bài thơ được
viết theo thể thơ nào?
H: Bài thơ miêu tả mấy cảnh ? Đó là những cảnh
nào?
H: Cảnh chiều trong thôn xóm được miêu tả như
thế nào?
H; Em hình dung như thế nào về cảnh đó?
-Cảnh chiều muộn, mùa thu vùng thôn quê đồng
bằng bắc bộ Thôn xóm như có màu của sương bao phủ
khiến cảnh vật nhạt nhoà trong sương
H: Em có nhận xét gì về cảnh chiều trong thôn
xóm?
H: Nếu cần vẽ tranh cho cảnh này, em sẽ dùng
đường nét hay màu sắc để vẽ? Vì sao?
- Chủ yếu dùng màu sắc Vì chỉ có màu sắc mới
có thể diễn tả được trạng thái mơ hồ nửa hư nửa thực
của cảnh
H:Cảnh chiều ngoài cánh đồng được miêu tả
bằng những lời thơ nào? Thông qua những hình ảnh
tiêu biểu nào?
H: Cảnh chiều ấy được cảm nhận bằng những
giác quan nào?
B,Văn bản: Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông
ra
I, Giới thiệu về tác giả , tác phẩm:
1, Tác giả: SGK-76.
2, Tác phẩm:
-Sáng tác trong dịp vua Trần Nhân Tông về thăm quê
-Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
II, Phân tích:
1, Cảnh chiều trong thôn xóm:
- Mơ màng, yên tĩnh
2, Cảnh chiều ngoài cánh
đồng:
Trang 6- ấn tượng thị giác: cò trắng.
- ấn tượng thính giác: tiếng sáo mục đồng
H: Thông qua những giác quan ấy em hình dung
như thế nào về cảnh chiều ngoaì đồng quê?
-Chiều xuống, từ cánh đồng trâu theo tiếng sao
của trẻ thơ trở về làngvà khi đó trên nền trời xuất hiện
những cánh cò bay liệng xuống cánh đồng
H: Qua đó em có nhận xét gì về sự sống nơi
đồng quê?
H: Tác giả bài thơ là một nhà vua thời Trần Em
có đánh giá gì về nhà vua này qua bài thơ?
- Là vị vua hiền, có tâm hồn bình dị, gần gũi với
làng quê
Giáo viên khái quát lại các nội dung đã tìm hiểu
-> gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ-SGK(77)
Học sinh quan sát bức tranh minh hoạ trong
SGK-76
H: Bức tranh minh hoạ cho những dòng thơ
nào?Em có cảm nhận gì từ bức tranh minh hoạ đó?
- Cảnh thôn quê thân quen, gần gũi
Em hãy đọc thuộc lòng một trong hai bài thơ
vừa học
- gọi 2 học sinh đọc-> Giáo viên hướng dẫn học
sinh nhận xét ->giáo viên đánh giá ghi điểm
- Bình yên , hạnh phúc Con người hoà hợp với thiên nhiên
*Ghi nhớ: SGK-77
C, Luyện tập:
4, Củng cố:
-Học sinh đọc phần đọc thêm -SGK(77,78 và 81)
5, Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc lòng hai bài thơ, làm bài tập 1 -SGK(81)
D, Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
Trang 7Ngày soạn : 20 / 9 / 2009
Ngày dạy : 7A: 23 / 9 / 2009
7B: 23 / 9 / 2009
Tiết 22
Từ hán việt
A, Mục tiêu bài học:
Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái biểu cảm, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp , tránh lạm dụng từ Hán Việt
- Rèn kĩ năng sử dụng từ Hán Việt
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh :Đọc trước bài ở nhà
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A: ……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
-Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Có mấy loại từ ghếp Hán Việt?
-Trật tự của các yếu tố Hán Việt trong từ ghép Hán Việt có gì giống và khác từ ghếp thuần Việt
3, Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1: - Học sinh đọc các VD –SGK
(81,82)
Giáo viên treo bảng phụ có ghi nội dung VD cần
tìm hiểu Học sinh quan sát VD trên bảng phụ , chú ý
những từ in đậm
H: Em hãy thay thế những từ thuần Việt tương
đương vào vị trí của từ Hán Việt tương ứng trong VD
a?
H: Xét về mặt ý nghĩa khi thay thế như vậy
nghĩa của câu có thay đổi không? Tại sao không thay
I, Sử dụng từ Hán Việt:
*Ví dụ: SGK- 81,82
- Nhận xét:
Trang 8đổi mà trong câu văn ở VD a người viết lại sử dụng từ
Hán Việt?
( gợi ý : Em hãy so sánh từng cặp từ:
+ Phụ nữ và đàn bà
+ từ trần với chết
+ Mai táng với chôn
+ tử thi với xác chết)
- Vì sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt và từ
thuần Việt khác nhau Như từ “ đàn bà” mang sắc thái
bình thường, còn từ “ phụ nữ”mang sắc thái trang
trọng.Từ “ từ trần, mai táng tử thi” mang sắc thái trang
trọng ,tôn kính còn từ “ chết, chôn, xác chết” mang sắc
thái bình thường thậm chí còn gợi cảm giác ghê sợ
H: Qua tìm hiểu VD a em thấy sử dụng từ Hán
Việt có ý nghĩa gì?
Giáo viên bổ sung: chính do sự khác nhau về sắc
thái biểu cảm mà trong nhiều trường hợp không thể
thay thế từ Hán Việt bằng từ thuần Việt và ngược lại
Học sinh nghiên cứu VD b
H: Em hãy giải nghĩa các từ “ kinh đô,yết kiến,
trẫm, bệ hạ, thần”?
- kinh đô: Nơi nhà vua đóng đô( kinh đô Thăng
Long, kinh đô Huế)
- Yết kiến: Gặp người bề trên với tư cách là
khách( VD: Vua cho vào yết kiến)
- Trẫm: Từ vua dùng để xưng hô khi nói với bề
tôi
- Bệ hạ:Từ dùng để gọi vua một cách tôn kính
khi nói với vua
Thần:Được dùng xưng hô khi bề tôi nói chuyện
với vua
H: Em thấy các từ trên ngày nay còn được dùng
phổ biến không?Vì sao?
+ Các từ “phụ nữ, mai táng,
từ trần, tử thi” -> mang sắc thái trang trọng,tránh cảm giác ghê sợ
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H: Việc dùng những từ trên đã tạo sắc thái gì
cho đoạn văn?
- Tạo sắc thái cổ xưa
H: Qua tìm hiểu các VD ở trên em thấy việc sử
dụng từ Hán Việt nhằm mục đích gì?
H: Dùng từ Hán Việt để tạo những sắc thái biểu
cảm nào?
- Học sinh đọc ghi nhớ- SGK(82)
_ Gv tổ chức cho học sinh làm bài tập 1(sgk-82),
thi giải nhanh: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống ?( mỗi nhóm làm một ý-> kết quả
làm bài ghi vào bảng phụ)
- Các nhóm trình bày kết quả, giáo viên nhận xét
đánh giá từng nhóm
Hoạt động 2: Học sinh đọc VD a,b -SGK(82)->
giáo viên treo bảng phụ
H: Trong VD a cặp câu nào dùng từ Hán Việt?
từ đó là từ nào?
H: Em hiểu đề nghị nghĩa là gì?
-Đưa ra ý kiến về một việc nên làm để thảo luận
H: Trong cặp câu a câu nào diễn đạt hay hơn? vì
sao?
_ Câu thứ hai( mẹ thưởng…) hay hơn- > Vì câu
thứ hai không sử dụng từ Hán Việt Câu thứ nhất sử
dụng từ Hán Việt khiến câu văn kém trong sáng, không
phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Học sinh đọc cặp câu b
H: Trong cặp câu b câu nào diễn đạt tự nhiên ,
trong sáng hơn? vì sao?
- Các từ “kinh đô, bệ hạ, trẫm, thần”-> tạo không khí cổ xưa cho văn bản
* Ghi nhớ:
*Bài tập 1(83):
- Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Hoàng Thị Loan- Thân mẫu chủ tịch Hồ Chí Minh
- Ngài đại sứ và phu nhân
- Thuận vợ thuận chồng
- Con chim sắp chết …
- Con người - , , ,
- Thực hiện lời giáo huấn của Bác
- Nghe lời dạy bảo
II Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
*VD: SGK- 82
1, Sử dụng từ Hán Việt để
tạo sắc thái biểu cảm.
- Nhận xét:
+ ý a: câu thứ hai diễn đạt
tự nhiên trong sáng hơn
Trang 10- Câu thứ hai( trẻ em đang vui đùa) diễn đạt tự
nhiên trong sáng hơn vì không sử dụng từ Hán Việt
H: Qua tìm hiểu các VD trên em thấy cần lưu ý
điều gì khi sử dụng từ Hán Việt?
H: Em hiểu thế nào là lạm dụng từ Hán Việt?
- Lạm dụng từ Hán Việt có nghĩa là khi không
cần thiết mà vẫn dùng từ Hán Việt khiến câu văn kém
trong sáng
- Học sinh đọc ghi nhớ -SGK(83)
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2(83)
H: Em hãy kể tên một số bạn được đặt theo từ
Hán Việt?
H: Em hãy kể tên một số tên sông, tên hồ được
đặt bằng từ Hán Việt?
H: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán
Việt để đặt tên người, tên địa lý?
-Học sinh đọc bài tập 3.Gv treo bảng phụ có ghi
đoạn văn cần tìm hiểu ở bài tập 3
H: Những từ ngữ nào tạo sắc thái cổ xưa cho
đoạn văn?
_ Hs trả lời , giáo viên dùng thước gạch chân
những từ học sinh phát hiện đúng…
2, Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
*VD: SGK-82
+ ý b:câu thứ hai diễn đạt tự nhiên hơn
=> Vì không sử dụng từ Hán Việt
* Ghi nhớ: SGK(83)
III, Luyện tập:
1, Bài tập 2:
Người Việt Nam thích đặt tên con và tên địa lý bằng từ Hán Việt vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng
2, Bài tập 3:
-Từ ngữ Hán Việt mang sắc thái cổ xưa: Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần
4, Củng cố:
H: Sử dụng từ Hán Việt có ý nghĩa gì? Khi sử dụng từ Hán Việt cần lưu ý điều gì?
5, Hướng dẫn học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập 4(84)
Đọc trước bài “ Đặc điểm của văn biểu cảm” giờ sau học tập làm văn
D, Tự rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
……….
……….
Trang 11Ngày soạn : 20 / 9 / 2009
Ngày dạy : 7A: 24 / 9 / 2009
7B: 24 / 9 / 2009
Tiết 23
Đặc điểm của văn biểu cảm
A, Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1, Kiến thức : Hiểu được đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm, đách giá và biết làm
loạivăn bản này
- Hiểu được đặc điểm và phương tiện biểu cảm là thường mượn cảnh vật, sự vật, con người để bày tỏ tình cảm
- Phân biệt được văn miêu tả và văn biểu cảm
2, Kĩ năng: Nhận diện các văn bản, tìm ý , lập bố củc trong văn biểu cảm,đánh giá.
3, Thái độ: Học sinh được bồi dưỡng tình cảm thương yêu qua loại văn bản này.
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
C- Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức: : 7A: ……….……….
2, Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là văn biểu cảm? Nêu các cách biểu cảm
3, Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Học sinh đọc băn bản “ tấm gương” SHK-84
H: Bài văn “ tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
-Ca ngợi tính trung thực, ghét xu nịnh, dối trá
H: Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình
ảnh nào để biểu đạt? vì sao?
-Mượn hình ảnh “ tấm gương” để biểu đạt vì tấm
I, Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.
1, Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Văn bản: Tấm gương
*Nhận xét: