KN: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. - BiÕt tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc.[r]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn : 11 – 4 - 2010
Ngày giảng : Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 : Chào cờ
Nhận xét tuần 31 Phương hướng tuần 32.
Tiết 2 + 3 : Tập đọc – Kể chuyện
Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu
1 KT: - Hiểu nội dung ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 4, 5
2 KN: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ sách giáo khoa
3 TĐ: - Biết yêu quý các con vật tròng tự nhiên
*NDTHMT: HĐ2 Khai thác trực tiếp nội dung bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS đọc thuộc lòng bài “ Ngôi nhà chung”
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: Luyện đọc + giải nghĩa từ.
*MT: - Nắm được cách đọc
*CTH:
- GV đọc toàn bài, HD đọc
- HS nghe
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm đôi
2 HĐ 2: Tìm hiểu bài
*MT: - Trả lời các câu hỏi 1, 2, 4, 5
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Giết hại thú rừng là
tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường
*CTH:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn?
- Con thú nào không may gặp phải bác thì coi như ngày tận số
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều - Căm ghét người đi săn độc ác
Trang 2- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm? - Hái lá vắt sữa vào miệng cho con.
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ
*CHTHMT: Câu chuyện muốn nói điều gì
với chúng ta? HS phát biểu*HSKKVH: - Đọc 1 – 2 đoạn trong bài
3 HĐ 3: Luyện đọc lại.
*MT: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ
*CTH:
- GV hướng dẫn đọc đoạn 2
4 HĐ 4: Kể chuyện
*MT: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện
theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minh
hoạ sách giáo khoa
*CTH:
- HS nghe
-Nhiều HS thi đọc
tranh
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét ghi điểm
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS nổi tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện
*HSKKVH: - Đọc 1 – 2 đoạn trong bài
C Kết luận:
- GV cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4 : Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu.
1 KT: - Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số và giải toán có lời văn
2 KN: - Biết đặt tính và nhân chia số có năm chữ số với (cho) số có năm chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân, chia
3 TĐ: - Chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Phiếu bài tập
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 33 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: Bài 1, 2
*MT: - Biết đặt tính và nhân chia số có năm
chữ số với (cho) số có năm chữ số
*CTH:
- Gv gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính
- Lần lượt 2 HS lên bảng làm BT, lớp làm
vào bảng con
-> GV sửa sai cho HS
* Bài 2
- GV HD HS tìm hiểu đầu bài rồi cho - HS
làm bài vào nháp, 1 em lên bảng làm HS làm
BT
2 HĐ 3: Bài 3.
*MT: - Biết giải bài toán có phép nhân, chia
*CTH:
- GV HD HS : - Tính chiều rộng HCN
- Tính DT hình chữ nhật
- GV nhận xét
C Kết luận:
- GV NX tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu yêu cầu 10715
6
64290 30755 5
07 6151
25
05
0
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
Bài giải : Tổng số chiếc bánh là :
4 x 105 = 420 ( chiếc )
Số bạn được nhận bánh là :
420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số : 210 bạn
*HSKKVH: - Làm bài tập 1
Tiết 5 : Đạo đức
Thực hành : tích cực tham gia việc lớp, việc trường
I Mục tiêu
1 KT: - HS có ý thức trong việc tham gia các công việc của trường, của lớp
2 KN: - HS biết tích cực tham gia việc lớp, việc trường
3 TĐ: - Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp
II Chuẩn bị:
*GV: - Kế hoạch thực hành
Trang 4*HS: - Chổi, cuốc xẻng…
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: Thực hành
*MT: - HS có ý thức trong việc tham gia các
công việc của trường, của lớp
*CTH:
- GV tổ chức cho HS tham gia vệ sinh khu
vực xung quanh trường lớp
- GV giao việc cho cho các tổ, yêu cầu tổ
trưởng điều khiển nhóm mình làm việc)
- GV NX về ý thức của HS trong việc tham
gia công việc vệ sinh
C Kết luận:
- GV NX tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS thăm quan
- HS thực hành và báo cáo kết quả
Ngày soạn : 11 – 4 - 2010
Ngày giảng : Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 : Thể dục
Tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người
I Mục tiêu
1 KT: Thực hiện được tung và bắt bóng theo nhóm 2 người
2 KN: Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
3 TĐ: Thường xuyên tập luyện dể nâng cao sức khoẻ
II Chuẩn bị.
HS: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ
GV: - Phương tiện: Bóng, sân trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
A.HĐ1 Phần mở đầu
*MT: HS nắm được nội dung bài
học
*CTH:
1 Nhận lớp
- Cán sự báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến ND
2 KĐ:
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
5-6'
- ĐHTT
x x x
x x x
x x x
Trang 5
B HĐ2 Phần cơ bản.
*MT: Thực hiện được tung và bắt
bóng theo nhóm 2 người
Bước đầu biết cách chơi và tham
gia chơi được
*CTH:
1 Ôn động tác tung và bắt bóng
theo nhóm 2 người
20-25'
- ĐHTT
x x x
x x x
- Từng HS tung và bắt bóng
- HS tập theo tổ
- GV quan sát, HD thêm
2 Học trò chơi "Chuyển đồ vật" - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi
- GV cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
C HĐ3 Phần kết thúc
*MT: Tổng kết tiết học
*CTH:
4-5' - ĐHXL:
- Chạy lỏng thả lỏng, hít thở sâu x x x
- GV + HS hệ thống lại bài x x x
- Nhận xét giờ học x x x
- GV giao BTVN
Tiết 2: Chính tả ( Nghe – viết )
Ngôi nhà chung
I Mục tiêu
1 KT: - Trình bày đúng bài : Ngôi nhà chung
2 KN: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3) a/b
3 TĐ: - Chú ý viết bài chính xác theo yêu cầu của bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Bảng lớp viết 2 lần BT 2a
*HS: - Sách vở
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS viết các từ : rong ruổi, thong dong
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: HD chuẩn bị
*MT: - Nắm được nội dung yêu cầu bài viết
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày
Trang 6đúng hình thức văn xuôi
*CTH:
- GV đọc 1 lần bài Ngôi nhà chung - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS nghe viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai
*HD viết bài vào vở
*HSKKVH: - Nhìn sách giáo khoa viết bài
* Chấm chữa bài
- GV thu vở chấm điểm
2 HĐ 2: HD làm bài tập 2, 3 a/b.
*MT: - Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập
(3) a/b
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả
- GV và lớp NX, chốt lời gải đúng 3- 4 HS đọclại các từ đã điền đúng
nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi tấp nập - làm nương - vút lên
* Bài 3 a
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn
- Từng cặp HS đọc cho nhau viết
*HSKKVH: - Nhìn sách giáo khoa viết bài
- GV nhận xét
C Kết luận:
- GV NX tiết học , dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 KT: - Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 KN: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
3 TĐ: - Chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Phiếu bài tập
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài.
Trang 7B Phát triển bài:
1 HĐ 1: HD giải bài toán có liên quan đến
rút về đơn vị.
*MT: - Nắm được nội dung yêu cầu bài học
*CTH:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Để tính được 10 l đổ được đầy mấy can
trước hết phải tìm gì ? - Tìm số lít mật ong trong một can
- Gọi 1 HS lên bảng làm+ lớp làm nháp
Tóm tắt : Bài giải :
35 l : 7 can Số lít mật ong trong một can là :
10 l : … can ? 35 : 7 = 5 ( l )
10 l mật ong đựng trong số can là :
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can
- Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn vị - Bước tìm số lít trong một can
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa
hai bài toán liên quan rút về đơn - HS nêu
vị ?
Vậy bài toán rút vè đơn vị được giải bằng
mấy bước ?
- Giải bằng hai bước + Tìm giá trị của một phần ( phép chia ) + Tìm số phần bằng nhau của một giá trị (phép chia )
- Nhiều HS nhắc lại
* Thực hành
2 HĐ 2: Bài 1, 2, 3
*MT: - Biết cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HD HS phân tích bài toán - HS phân ích bài toán
- HS làm bài vào nháp, 1 em lên bảng làm Bài giải :
Số kg đường đựng trong một túi là :
40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi ) Đáp số : 3 túi
* Bài 2 :
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS phân tích bài toán
Tóm tắt : Bài giải :
Trang 824 cúc áo : 4 cái áo Số cúc áo cần cho 1 cái áo là :
42 cúc áo : … cái áo ? 24 : 4 = 6 ( cúc áo )
Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( cái áo ) Đáp số : 7 cái áo
* Bài 3 :
* Củng cố về tính giái trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp – nêu kết quả
a đúng c sai
b sai đ đúng
*HSKKVH: - HĐ cùng các bạn
- GV nhận xét
C Kết luận:
- GV NX tiết học, dặn HS về chuẩn bị bài
sau
- 1 HS nêu
Tiết 4 : Tự nhiên – Xã hội
Ngày và đêm trên trái đất
I Mục tiêu
1 KT: - Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
2 KN: - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất
- Biết 1 ngày có 24 giờ
3 TĐ: - Biết bảo vệ trái đất xanh sạch đẹp
II Chuẩn bị:
*GV: - Các hình trong SGK Đèn điện để bàn
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: Quan sát tranh theo cặp
*MT: Giải thích được vì sao có ngày và đêm
*CTH:
- Bước 1:
+ GV hướng dẫn HS quán sát H1, H2 trong
SGK và trả lời câu hỏi trong sách - HS quan sát, trả lời theo cặp
- Bước 2:
- Nhận xét
* Kết luận: Trái đất của chúng ta hình cầu lên
mặt trời chỉ chiếu sáng một phần koảng thời
gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là
Trang 9trong ban ngày …
2 HĐ 2: Thực hành theo nhóm.
* MT: - Biết tất cả mọi nơi trên trái đất đều
có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
*CTH:
- B1: GV chia nhóm - HS trong nhóm lần lượt thực hành như hoạt
động trong SGK
- B2: Gọi HS thực hành - 1 số HS thực hành trước lớp
- HS nhận xét
*Kết luận: Do trái đất luôn tự quay quanh
mặt trời, nên với mọi nơi trên trái đất đều lền
lượt được mặt trời chiếu sáng
3 HĐ 3: Thảo luận cả lớp.
*MT: Biết được thời gian để trái đất quay
được 1 vòng mặt trời là một ngày biết 1 ngày
có 24 giờ
*CTH:
- B1: GV đánh dấu một điểm trên quả địa
cầu
+ GV quay quả địa cầu 1 vòng - HS quan sát
+ GV: Thời gian để trái đất quay được 1 vòng
quanh mình nó được quy ước là một ngày - HS nghe.
- B2: Một ngày có bao nhiêu giờ? - 24 giờ
* Giải thích được vì sao có ngày và đêm
C Kết luận:
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 11 – 4 - 2010
Ngày giảng : Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc Cuốn sổ tay
I Mục tiêu
1 KT: - Nắm được công dụng của cuốn sổ tay, biết cách sử dụng đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 KN: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3.TĐ: Không xâm phạm vào tài sản riêng của người khác
II Chuẩn bị:
*GV: - 2 - 3 cuốn sổ tay
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động day- học
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 10- HS kể lại một đoạn câu chuyện “ Người đi
săn và con vượn”
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: HD luyện đọc + giải nghĩa từ:
*MT: - Nắm được yêu cầu của bài đọc
*CTH:
- GV đọc toàn bài, hướng dẫn đọc - HS nghe
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 1- 2 HS đọc lại toàn bài
2 HĐ 2: HD tìm hiểu bài
*MT: - Trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa
- Nắm được công dụng của cuốn sổ tay, biết
cách sử dụng đúng: Không tự tiện xem sổ tay
của người khác
*CTH:
- Thanh dùng sổ tay làm gì? - Ghi ND cuộc họp, các việc cần làm, những
chuyện lí thú…
- Hãy nói một vài điều lí thú trong sổ tay của
Thanh? - VD: Tên nước nhỏ nhất, nước có dân số đông nhất…
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Vì sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng
*HSKKVH: - Đọc đoạn 1 – 2
3 HĐ 3: Luyện đọc lại
*MT: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật
*CTH:
- GV HDHS đọc chuyện theo vai - HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Một vài nhóm thi đọc theo vai
*HSKKVH: - Đọc đoạn 1 – 2
C Kết luận:
- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Luyện từ và câu
ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì? Dấu chấm - dấu hai chấm
I Mục tiêu
1 KT: - Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu dùng dấu hai chấm Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
2 KN: - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đọan văn bài tập 1
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp bài tập 2
- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? bài tập 3
Trang 113 TĐ: - Chú ý nghe giảng phát biểu xây dựng bài
II Chuẩn bị:
*GV: - Bảng lớp viết bài tập 1, 3 tờ phiếu viết BT2
*HS: - Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Làm miệng BT2,3 (tuần 31)
3 Giới thiệu bài.
B Phát triển bài:
1 HĐ 1: Bài tập 1
*MT: - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai
chấm trong đọan văn bài tập 1
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử HS trình bày
*HSKKVH: - Hoạt động cùng các bạn
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho
người đọc các câu tiếp sau là lời nói, lời kể
của nhân vật hoặc lời giải thích nào đó - HS nghe
2 HĐ 2: Bài 2.
*MT: - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm
vào chỗ thích hợp bài tập 2
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS làm vào nháp
*HSKKVH: - Hoạt động cùng các bạn
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GVvà lớp NX, chốt lời gải đúng
- 3 HS lên bảng làm bài
3 HĐ 3: Bài tập 3
*MT: - Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
bằng gì? bài tập 3
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm bài vào nháp
- 3 HS lên bảng chữa bài
a) Bằng gỗ xoan
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình
c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình
*HSKKVH: - Hoạt động cùng các bạn