1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tuần thứ 5

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 591,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải nghĩa một số từ sau và cho biết em làm cách nào để giải thích nghĩa của từ: Tuấn tú, gia nhân, rượu taêm 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ * Hướng dẫn h/s tìm hiểu về từ nhiều [r]

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt:

- Viết thành một bài văn tự sự đúng y/c đề bài

- Có bố cục rõ ràng,chi tiết,có sự sáng tạo không sao chép

- Trình bày sạch,đẹp,đầy đủ nội dung chính của truyện

B Chuẩn bị:

1 GV: Đề bài và nhắc nhở h/s chuẩn bị cho tiết bài viết ở lớp 2 tiết

2 HS : Giấy làm bài, nghiên cứu đề kỷ trước lúc làm bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.ổn định:

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

3 Bài mới: Bài viết tập làm văn số 1

* Đề bài: Kể laùi truợeàn thuyeỏt “Thaựnh Gioựng” bằng lời văn của em

* Thời gian : 90 phút

* Thang điểmvà đáp án:

+ Mở bài: ( 1đ )

- Daón daột ,giụựi thieọu truyeàn thuyeỏt Thaựnh Gioựng

+ Thân bài: (8đ )

- Sửù ra ủụứi kỡ laù cuỷa Gioựng(2ủ)

+ Thụứi gian

+ Giụựi thieọu hai vụù choàng oõng laừo

+ Sửù ra ủụứi kỡ laù cuỷa Gioựng

_ Gioựng bieàt noựi, lụựn nhanh nhử thoồi (2ủ)

+Giaởc xaõm lửụùc, sửự giaỷ tỡm ngửụứi cửựu nuụực

+Gioựng bieỏt noựi ủoứi ủaựnh gaởc

+Gioựng lụựn nhanh nhử thoồi, daõn laứng goựp gaùo nuoõi Gioựng

_ Gioựng ủaựnh giaởc.(2ủ)

+ Suự giaỷ ủem vuừ khớ ủeỏn,

+ Gioựng cửụừi ngửùa ra traọn, ủaựnh tan giaởc

+Gioựng bay veà trụứi

-Vua vaứ nhaõn daõn nhụự ụn Gioựng ,nhửừng daỏu tớch coứn laùi.(2ủ)

+ Phong chửực, laọp ủeàn thụứ

+ Laứng chaựy,tre ngaứ ,ao hoà

+ Kết bài: ( 1đ )

- Thể hiện được cảm xúc của mình về truyện đã kể

* Thu bài và nhận xét giờ làm bài :

4 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài cũ: Nghĩa của từ, nắm vững khái niệm và cách giảI nghĩa của từ, hoàn thành các bài tập sgk/36

- Chuẩn bị bài mới : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Đọc kĩ các câu hỏi rồi nghiên cứu bài trước, xem các bài tập

Trang 2

Tuần :5

Tiết :19

NS: 3/10/2007

ND:6/10/2007

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:* Giúp HS:

-Nắm được khái niệm “Từ nhiều nghĩa” & “ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

-Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

-Luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa; phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa

B.CHUẨNBỊ:

1.GV : - Bảng phụ ví dụ

- Tích hợp với phần văn các văn bản truyện cổ tích

- Tích hợp với TLV ở “ Lời văn và đoạn văn tự sự.”

2 HS: - Học thuộc bài cũ: Nghĩa của từ”; trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu của bài mới.

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định lớp:.

2.Bài cũ:

- Nghĩa của từ là gì? Nêu các cách giải nghĩa từ?

- Giải nghĩa một số từ sau và cho biết em làm cách nào để giải thích nghĩa của từ: Tuấn tú, gia nhân, rượu tăm

3.Bài mới :

* Hướng dẫn h/s tìm hiểu về từ nhiều nghĩa

- Đọc ví dụ- Bài thơ: “ Những cái chân” ( SGK/55)

?Tìm các nghĩa khác nhau của từ “ chân” ?

 Từ "chân" có một số nghĩa sau:

- Bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay động vật, dùng

để đi, đứng( VD: Đau chân, nhắm mắt đưa chân…)

- Bộ phận cuối cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho

các bộ phận khác: ( VD: Chân dường, chân bàn, chân đèn…)

- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám

chặt vào mặt nền( VD: Chân núi, chân tường, chân răng…)

? Vậy qua phân tích VD ta có thể kết luận từ “ Chân” là từ

như thế nào? ( Từ có nhiều nghĩa)

? Em hãy tìm một số từ có nhiều nghĩa khác? ( VD: Mắt,

tai…- Những quả Na đã bắt đầu mở mắt

- Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo

dừa

- Cô mắt thì ngày cũng như đêm

? Em có thể rút ra được điểm chung giữa nghĩa của từ mắt

là gì? (Là chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc thoi)

GV: Cho HS nhận diện các từ chỉ có một nghĩa trong

VD 2

Bút, in-tơ-nét, com pa…

? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên về từ em có thể rút ra kết

luận gì?

I Từ nhiều nghĩa:

1 Ví dụ:

* Bảng phụ: Bài thơ- Những cái chân( Vũ Quần Phương/SGK-55)

2 Ghi nhớ 1ù:

(sgk/56)

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

1 Ví dụ:

Từ chân có thể có các nghĩa sau:

- Bộ phận cuối cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng

( VD: Đau chân, nhắm mắt đưa chân…)

- Bộ phận cuối cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác:

( VD: Chân giường, chân bàn, chân đèn.)

- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền( VD: Chân núi, chân tường, chân răng…)

2 ghi nhớ 2:

Trang 3

? Nghĩa chuyển là nghĩa được xuất hiện khi nào?

DG: Nghĩa gốc xuất hiện từ đầu; nghĩa chuyển được hình

thành trên cơ sở của nghĩa gốc

? Bài thơ “ Những cái chân” từ chân được dùng với những

nghĩa nào? Vậy nghĩa gốc là gì? nghĩa chuyển là gì?

?Em cho biết phần bài tập có mấy dạng?

HS: Đọc yêu cầu bài tập 1

? Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người? Tìm ví dụ về sự

chuyển nghĩa của chúng?

BT2:

? Tìm một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa

để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người Kể ra những trường

hợp chuyển nghĩa đó?

? Tìm một số hiện tượng chuiyển nghĩa của từ tiếng Việt

BT 3: Tìm một số vd về hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

BT : 4,5 Các em về nhà làm theo y/c sgk.

GV: Hướng dẫn HS khá, giỏi cách giải bài tập khó

* Đầu: + Đau đầu, nhức đầu…

+ Đầu sông, đầu đường…

+ Đầu mối, đầu têu…

* Mũi: + Mũi tẹt, sổ mũi…

+ Mũi kim, mũi kéo…

+ mũi đất

* Tay: + Cánh tay, đau tay…

+ Tay ghế, tay sào, tay súng…

Bài 2:Tìm từ chỉ bộ phận của cây cối được

chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người

-Lá > Lá phổi,lá lách, lá gan

-Quả > Quả tim, quả thân

-Búp > Búp ngón tay

Bài 3:

a Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:-

Hộp sơn > Sơn cửa -Cái bào > bào gỗ

- Cân muối > Muối dưa

b Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: - Đang bó lúa > Ghánh ba bó lúa

- Cuộn bức tranh > Ba cuộn giấy

Bài 4,5 ( HS làm ở nhà)

4 Hướng dẫn về nhà:

* Hướng dẫn học bài cũ : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự, nắm vững các bước làm một bài văn tự

sự

* Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

- Soạn bài “ Lời văn, đoạn văn tự sự”

Trang 4

Tuần :5

Tiết :20

NS: 6 /10/2007

ND:8/10/2007

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:* Giúp HS:

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức và các kiểu câu thường dùng trtong việc giới thiệu nhân vật, sự viiệc, kể việc Nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để giới thiệu nhân vật và kể việc

- Rèn luyện kĩ năng viết câu, dựng đoạn

B CHUẨNBỊ:

1 GV : - Tích hợp với phần văn ở các văn bản truyện cổ tích

-Tích hợp với Tiếng Việt ở khái niệm “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

2 HS : - Học thuộc bài cũ: “ Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự” trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu

của bài mới

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:.

2 Bài cũ:

-Khi tìm hiểu đề văn tự sự em cần chú ý điều gì?

-Trình bày các bước khi tiến hành làm bài văn tự sự?

3 Bài mới:

Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về chuỗi sự việc, về sự việc và nhân vật, chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Ở tiết học này thầy sẽ hướng dẫn cho các em về cách hành văn: Lời văn, đoạn văn, đặc biệt là lời kể sự việc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hướng dẫn h/s tìm hiểu về lời văn,đoạn văn tự sự –

- Đọc đoạn văn ( SGK/58)

? Ở đoạn văn thứ nhất và thứ hai giới thiệu những nhân vật

nào? Giới thiệu về việc gì?

? Theo em mục đích giới thiệu để làm gì?

? Trong 2 ví dụ (SGK) câu văn giới thiệu thường dùng

những từ, cụm từ gì?

( “ là”, “có”, “ người ta gọi chàng là ….”)

GV: Hai doạn văn trên là hai đoạn giới thiệu về nhân vật.

? Vậy giới thiệu về nhân vật là giới thiệu ở những mặt nào?

( Hỏi cụ thể đối với từng nhân vật đã ghi trước ở bảng)

HS: Cho biết đoạn văn kể về hành động gì, của nhân vật

nào?

? Thuỷ Tinh đã có những hành động ra sao? Theo em các

hành động đó được kể theo thứ tự như thế nào?

I Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật.

Ví dụ:

* Bảng phụ( 2 đoạn văn trích truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”)

- Hùng Vương: Giới thiệu về lai lịch, việc làm

- Mị Nương: Giới thiệu về hình dáng, tính tình

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Giới thiệu về lai lịch, tài năng, việc làm…

 Giới thiệu nhân vât: Giới thiệu tên, họ, lai lịch, tính tình, việc làm, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

2 Lời văn kể sự việc.

Ví dụ: (SGK/58)

- Hành động: Thuỷ Tinh đến sau, đuổi theo, hô mưa,gọi gió, dâng nước…( Hành động kể

Trang 5

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Cách giới thiệu gọn gàng, đầy đủ và

có chất văn

- Đoạn 1: Gồm 2 câu, mỗi câu giới thiệu hai ý rất cân đối,

đầy đủ

- Đoạn 2 gồm 6 câu: Câu 1giới thiệu chung, câu 2,3 giới

thiệu một người, câu 4,5 giới thiệu một người, câu 6 kết

hợp lại rất chặt chẽ Do tài của hai chàng ngang nhau

Cách giới thiệu cũng ngang nhau, cân đối

Hai đoạn văn trện giới thiệu nhân vật: Hùng Vương, Mị

Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Ta thấy khi kể người ta có thể

giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, việc

làm…

HS: đoạn văn (1) có mấy câu? Chủ đề là gì?

? Câu thể hiện chủ đề của đoạn là câu nào? Câu làm nổi rõ

chủ để là câu nào?

GV: ( Hỏi tương tự đối với hai đoạn còn lại)

?Hãy giải thích tại sao em xác định những câu trên là câu

chủ đề của đoạn văn?

HS: Nhắc lại phần ghi nhớ(SGK) ; vẽ mô hình đoạn.

/ Theo em trong một đoạn thường có bao nhiêu câu? Trong

đoạn thường có mấy câu chủ đề? Những câu còn lại có tác

dụng gì?

HS: Nhắc lại bài học qua phần ghi nhớ.( SGK/59)

GV: Nêu bài tập vận dụng Yêu cầu HS làm trong thời gian

5 phút

/ Qua bài tập vận dụng em thấy câu chủ đề thường nàm ở

vị trí nào?

* Hướng dẫn h/s làm bài tập : (sgk/60)

Đọc và chỉ rõ yêu cầu bài tập 1

? Em cho biết trong đoạn văn câu nào làm nổi rõ chủ đề?

Các câu triển khai chủ đề ấy theo thứ tự nào?

HS: Đọc đoạn b,c

GVgợi ý: - Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn kể điều gì?

Trong điều đó cái ý chính mà đoạn văn muốn biểu đạt là

gì? Gạch dưới câu chủ đề nói lên ý đó Các câu khác đã

triển khai ý chính ấy như thế nào?

- Nêu yêu cầu BT2

? Câu b & câu a câu nào đúng? Vì sao?

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3,4:

Ví dụ:

Đoạn Số

câu Chủ đề của đoạn Câu thể

hiện CĐ

Câu làm nổi rõCĐ

Vương muốn kén rể

đến cầu hôn

đánh Sơn Tinh

* Mô hình đoạn văn:

câu 2 câu 3 câu 4

câu 1 câu 5

1 câu chủđề

ĐOẠN VĂN

* (Ghi nhớ : SGK/59)

BT vận dụng: Viết đoạn văn nêu ý chính:

Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, phun lửa giết chết hết giặc Aân

II Luyện tập:

Bài 1:

a Kể sự việc:

- Sọ Dừa chăn bò rất giỏi( Chủ đề)

- Câu chủ đề quan trọng nhất: câu 2

- Thứ tự: + Câu 1: hành động bắt đầu + Câu 3,4: hành động cụ thể + Kết quả của hành động

b Ý chính: nói hai cô chị ác, hay hắt hủi Sọ Dừa Cô Uùt hiền lành, đối xử với Sọ Dừa tử tế

- Muốn nói được ý này phải dẫn dắt từ chỗ “ Ngày mùa tôi tớ ra đồng làm cả…” Nghĩa là

do thiếu người con gái phú ông cũng phải làm việc đưa cơm cho Sọ Dừa Câu 1: Đóng

Trang 6

- Xem lại phần ghi nhớ để biết phải giới thiệu những gì?

giới thiệu như thế nào? Các câu văn thường dùng những từ,

cụm từ gì? Sau đó viết câu giới thiệu các nhân vật trên

- Mỗi HS viết ít nhất một câu, gọi HS đọc, đánh giá( sửa lại

nếu sai)

vai trò dẫn dắt, giải thích

c Ý chính: “ Tính cô còn trẻ con lắm”

( các câu sau nói rõ cái tính còn trẻ con ấy biểu hiện như thế nào)

Bài 2:

- Câu đúng là câu (b) Vì câu kể theo trình tự mạch lạc, lô gíc: “ Người gác rừng đóng chắc yên ngựa, nhảy lên yên ngựa rồi lao…”

Bài 3: Viết câu giới thiệu các nhân vật:

Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Aâu Cơ

4 Hướng dẫn về nhà:

* Hướng dẫn học bài cũ :

- Nắm vững các câu truyện truyền thuyết đã học , nhớ ý nghĩa của truyện

* Hướng dẫn soạn bài:

- Đọc và tóm tắt vb “ Thạch Sanh” ; soạn bài theo các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm