1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 tiết 91 bài 25: Tiếng việt: Câu phủ định

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Giảng bài:  .Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận: -Yêu cầu HS quan sát H1 kể được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.. GV chốt ý: Cơ quan bài tiế[r]

Trang 1

TUẦN 5 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009 TIẾT 1+2

Tập đọc – Kể chuyện NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc

1.Đọc thành tiếng:

-Chú ý các từ ngữ khó: loạt đạn, hạ lệnh , thủ lĩnh ,buồn bã, nứa tép …

-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật

2.Đọc– hiểu :

-Hiểu nghĩa của các từ ngữ:nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết

-Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi mới là người dũng cảm

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói :

Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ trong SGK kể lại được tưừngđoạn của câu chuyện HS khá giỏi kể được cả câu chuyện.

2 Rèn kĩ năng nghe

Tập trung theo dõi các bạn kể chuyện ; nhận xét đánh giá cách kể chuyện của mỗi bạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra : HS đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét – Ghi điểm

B Bài mới

1 GTB : Gv giới thiệu chủ điểm Tới trường Những bài học trong chủ điểm này nói

về HS và nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ điểm là Người lính dũng cảm Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu xem : Người như thế nào là người dũng cảm

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu cả bài với giọng thích hợp:

b.Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng câu :

HS đầu mỗi bàn đứng lên đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài

*Đọc từng đoạn trước lớp:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (4đoạn).

-Hướng dẫn H đọc câu mệnh lệnh trên bảng phụ:

“Vượt rào / bắt sống nó // Chỉ những thằng hèn mới chui.//”

- GV theo dõi nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn giọng thích hợp

- GV kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng đoạn trong nhóm:

-HS đọc từng đoạn trong nhóm ( em này đọc , em khác nghe , góp ý )

-GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng.

-4HS đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối.

Trang 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi:

? Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? Ở đâu ?

+… chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

-1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

? Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào ?

+… chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.

? Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả gì ?

+…hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên đám hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

-Cả lớp đọc thầm đoạn 3.

? Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp ?

+… thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm

? Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo hỏi ?

- HS tự suy nghĩ thảo luận nhóm đôi , trả lơ

VD: Vì chú sợ hãi / vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng :nhận hay không nhận lỗi /

Vì chú quyết định nhận lỗi

-1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo , trả lời câu hỏi :

? Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh “Về thôi” của viên tướng

+ Chú nói “Như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía vườn trường.

?Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính nhỏ ?

+ mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm

? Ai là Người lính dũng cảm trong truyện này ? Vì sao ?

-HS trao đổi nhóm, trả lời.

-GV :Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không

GV giáo dục HS:Cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,không nên bẻ cây, hái

hoa…Làm hại đến cảnh vật xung quanh.

4.Luyện đọc lại

- GV đọc lại đoạn 4 Sau HD các nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ) đọc diễn cảm đoạn 4

- 2 nhóm thi đọc đoạn 4.Cả lớp nhận xét,bình chọn nhóm đọc hay nhất

B KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ : Vừa rối các em đã thi đọc truyện “Người lính dũng cảm” theo

cách phân vai : Các em sẽ kể chuyện , dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (không cần cầm sách )

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.

-HS tự hình thành các nhóm , mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo) kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- 4 nhóm kể nối tiếp câu chuyện.

- 2 HS khá kế lại cả câu chuyện

- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất

- GV cho cả lớp tuyên dương những em có lời kể sáng tạo

Củng cố – Dặn dò

- Qua truyện đọc này, em hiểu gì về câu chuyện trên ?

- GV nhận xét tiết học

Trang 3

TIẾT 3

Toán NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( Có nhớ )

I MỤC TIÊU :Giúp HS :

-Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ).

-Củng cố cách giải toán có 1 phép nhân và tìm số bị chia chưa biết

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

A Kiểm tra

- GV kiểm tra một số vở BTT của HS

- GV nhận xét

B Bài mới

- GTB - Ghi đề

1 Giới thiệu phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số

- GV nêu và viết phép nhân lên bảng : 26 x 3

-1 HS lên bảng đặt tính :

26

x

3

78

GV hướng dẫn tính (nhân từ phải sang trái) 3 nhân với 6 bằng 18, viết 8 (thẳng

cột với 6 và 3) nhớ 1 ; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 là 7, viết 7 (bên trái 8)

Vậy (nêu và viết) : 26 x 3 = 78

- 3 HS nêu lại cách nhân như trên

Giới thiệu phép nhân : 56 x 4 = ?

(Tương tự như phép nhân trên GV hướng HS tự làm phép nhân trên bảng con)

… HS lấy bảng con đặt tính và thực hiện phép tính.

2 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1 : Yêu cầu HS làm các phép tính bảng con theo nhóm ( Làm cột 1;2;4)

1 HS khá lên bảng làm cột 3

GV nhận xét sửa sai.

Bài 2 : 2 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?(…1 cuộn vải dài 35 m) -Bài toán hỏi gì?(2 cuộn vải dài bao nhiêu m) -H tự làm bài vào vở.GV hướng dẫn thêm cho những H còn lúng túng.

-1 H chữa bài ở bảng.

Giải

Độ dài của 2 cuộn vải là :

35 x 2 = 70( mét) Đáp số : 70 mét

Bài 3 : Tìm X

-H tự làm bài vào vở.GV chấm chữa bài.

X : 6 = 12 X : 4 = 23

X = 12 x 6 X = 23 x 4

X = 72 X = 92

BT nâng cao:

a, 13 tuần lễ có bao nhiêu ngày?

b, Mỗi ngày có 24 giờ.Hỏi 5 ngày có bao nhiêu giờ?

Trang 4

4 Củng cố - Dặn dò :

- Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết dạy

TIẾT 4

THỂ DỤC

ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

I MỤC TIÊU

Tiếp tục ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số , quay phải, quay trái đúng cách.

 Ôn đi vượt chướng ngại vật (thấp) Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức

tương

đối đúng

 Chơi trò chơi “Thi xếp hàng ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi

tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN

 Nơi thoáng mát bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện

 Còi , kẻ sân chơi trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

Lớp trưởng tập hợp lớp 4 hàng dọc , điểm số báo cáo

HS giậm chân tại chỗ , đếm to theo nhịp

-Chạy nhẹ nhàng ở sân trường : 100 – 200 mét

- Chơi trò chơi “Có chúng em”

2 Phần cơ bản

*Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , quay phải, quay trái

HS tập hợp lớp theo hàng ngang để làm mẫu

HS từng tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển

GV đi từng tổ quan nhắc nhở những em thực hiện chưa tốt

*Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật

GV nhắc tên động tác , sau đó vừa làm mẫu vừa làm giải thích động tác và cho HS tập theo

GV chỉ dẫn cho HS cách đi cách bật nhảy để vượt qua chướng ngại vật

HS ôn theo sự điều khiển của GV (2lần )

*Chơi trò chơi (Thi xếp hàng )

GV nêu cách chơi

GV nhắc nhở các em thực hiện đúng cách chơi , chủ động tham gia trò chơi

3 Phần kết thúc

GV hệ thống bài nhận xét giờ học

HS đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

Trang 5

Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009 TIẾT 1

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :Giúp HS :

-Củng cố kỹ năng thực hành tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

-Củng cố kỹ năng xem đồng hồ, chính xác đến 5 phút.

II.Chuẩn bị:

Mỗi HS 1 mô hình đồng hồ.

III.LÊN LỚP :

A Kiểm tra bài cũ :

-2 HS lên làm bài và nêu cách tính HS khác nhận xét.

57 x 6 = ? 18 x 5 = ?

B Bài mới :

1 GT bài Luyện tập – GV ghi đề

2.Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài.

-Y/c H làm bằng bút chì vào SGK, sau đó gọi 1 số H đọc kết quả.

Bài 2(cột a,b):HS nêu yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính.

-H tự làm bài vào vở.HS khá giỏi làm thêm cột c.

38 x 2 53 x 4

27 x 6 45 x 5

- 4 H lên bảng làm 4 phép tính.

Bài 3:

Gọi 1 HS đọc bài 3.

Bài toán cho biết điều gì ? (Mỗi ngày: 24 giờ)

Hỏi điều gì ?(6 ngày có ? giờ)

-H tự làm bài vào vở, sau đó 1 H chữa bài ở bảng.

Giải:

Số giờ của 6 ngày là:

24 x 6 = 144 (giờ) Đ/S : 144 giờ

Bài 4 : Gv gọi HS đọc bài : Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

-H dùng mô hình đồng hồ để quay giờ theo y /c.

-GV theo dõi , hướng dẫn và n/ x.

Bài 5 : H nêu y /c: Hai phép nhân nào có kết quả bằng nhau.

-Cho HS thảo luận nhóm và làm vào SGK.

-Đại diện nhóm nối ở bảng Các nhóm khác nhận xét.

? Em có n/x gì sau khi làm bài tập này.

GV kết luận: Tích của phép nhân không thay đổi khi ta đổi chỗ vị trí các thừa số 3.Củng cố - dặn dò:

HS thi làm nhanh:Điền <;>;= vào chỗ trống:

42 x 5……24 x 7 67 x 4……76 x 3 89 x 5… 5 x 89 -Gọi H nhắc lại cách nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Bảng chia 6.

Trang 6

TIẾT 2

Chính tả(N-V) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.

I.MỤC TIÊU :

-Rèn kỹ năng viết chính tả.

-Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài.

-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu và vần: n/ l ; en/ eng.

-Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trông trong bảng.

-Học thuộc tên 9 chữ trong bảng.

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ

III LÊN LỚP :

A.Kiểm tra bài cũ:

-2,3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học ở tuần 1 và tuần 3.

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết 1 đoạn trong bài “Người lính dũng cảm”.

2 Hướng dẫn nghe viết

a.Hướng dẫn chuẩn bị

-GV đọc đoạn văn 2 HS đọc đọc lại.

-Đoạn văn này kể chuyện gì ?

+…Lớp học tan.Chú lính nhỏ nhỏ viên tướng ra vườn sửa hàng rào…

-Đoạn văn trên có mấy câu, những chữ nào được viết hoa ?

+ 6 câu ,chữ đầu câu, danh từ riêng viết hoa

-Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những dấu gì ?

+… dấu 2 chấm, gạch đầu dòng.

b Hướng dẫn viết từ khó

-GV đọc 1 số từ khó, như:quả quyết, vườn trường,sững lại, khoát tay

-HS viết bảng con những từ khó, yêu cầu viết đúng.

-GV sửa chữa những lỗi HS viết sai.

c.Đọc cho HS viết

GV đọc chậm từng câu.

Đọc lại cả bài để HS dò lỗi.

d.Chấm chữa bài

-Tổ chức cho HS tự chữa lỗi.

-GV thu 1/2 số vở chấm.

e.Hướng dẫn làm bài tập

-Cho HS làm BT2; 3 trong vở.GV theo dõi.

-Treo bảng phụ đã viết sẵn phần bài tập 2a,1 HS lên bảng làm.

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng

Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.

3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

-Nhận xét những lỗi sai của HS.

-Cho HS đọc 9 chữ và tên chữ sau đó GV chốt lại:en nờ, en nờ giê, en nờ giê hát, en nờ hát,

o, ô, ơ, pê, pê hát.

-Chuẩn bị bài sau.

………

Trang 7

TIẾT 3

Đạo đức

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH(Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết :

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình.

-Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình ;Kể được 1 số việc mà HS lớp 3 có thể

tự làm lấy.

-Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình

2.Kĩ năng:

-HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường ở nhà

3.Thái độ: HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Tranh minh hoạ tình huống.

-Phiếu HT dùng cho HĐ 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.Kiểm tra :

? Em có nhận xét gì về người biết giữ lời hứa với người khác ?

GV nhận xét , đánh giá.

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi đề

2.Giảng bài:

 Hoạt động1 : Xử lý tình huống

GV nêu tình huống sau cho HS tìm cách giải quyết

+ Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép.

Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?

-Các nhóm đôi thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, chốt ý : Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người

cần phải tự làm lấy việc của mình

 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

GV phát phiếu HT và yêu cầu các nhóm thảo luận những nội dung sau :

Điền những từ : tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm ,vào chỗ trống

trong các câu sau cho thích hợp.

a Tự làm lấy việc của mình là … làm lấy công việc của … mà không … vào người khác

b Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau … và không … người khác

-Một số nhóm trình bày kết quả HS cả lớp trao đổi bổ sung GV kết luận.

*Gọi HS nêu các việc mà các em có thể tự làm lấy 1 mình:

VD:tự tắm rửa; quét dọn;học bài…

 Hoạt động 3 : Xử lý tình huống

GV nêu tình huống cho HS xử lý :

+ Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “ Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng bảo Việt :

- Tớ khéo tay ,cậu để tớ làm cho Còn cậu giỏi toán thì cậu làm bài dùm tớ Nếu em là Việt , em có đồng ý với đề nghị của Dũng không ? Vì sao ?

Trang 8

-2 – 3 HS nêu cách xử lý của mình

GV kết luận :Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn tự làm lấy việc của mình

3.Hướng dẫn thực hành

- Tự làm lấy những công việc hằng ngày của mình ở trường , ở nhà

Sưu tầm những câu chuyện , tấm gương ,… vể việc tự làm lấy công việc của mình

TIẾT 4

Tự nhiên xã hội

PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I MỤC TIÊU :

-Sau bài học HS kể được tên một số bệnh về tim mạch.

-Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.

-Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim

-Có ý thức phòng bệnh thấp tim

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Các hình trong SGK trang 20 ; 21 phóng to

III LÊN LỚP :

A.Bài cũ :H trả lời;

? Nêu các việc làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.

B Bài mới:

1.GTB Ghi đề “ Phòng bệnh tim mạch”

2.Giảng bài:

*Hoạt động 1: Kể tên một số bệnh về tim mạch

Bước 1:Hoạt động cả lớp

-GV yêu cầu mỗi HS kể tên một bệnh tim mạch mà em biết.

-HS kể.

GV nhận xét :Bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim là

các bệnh tim mạch thường gặp.

Bước 2:Giới thiệu bệnh thấp tim

Đối với trẻ em bệnh tim mạch rất nguy hiểm, đó là bệnh thấp tim.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp tim

Bước 1:Thảo luận nhóm

-HS quan sát hình 1, 2,3 trong SGK Gv nêu yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:

+Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?

+Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?

+Nguyên nhân ngây ra bệnh thấp tim

-Gv quan sát và giúp đỡ các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm nêu.

Bước 2:Thảo luận cặp đôi

Yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 trang 21 và nêu các cách phòng chống bệnh tim mạch

Bước 3 : Làm việc cả lớp.

GV y/c HS nêu được: Sự nguy hiểm ,nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim và cách đề phòng.

GV kết luận:

-Thấp tim là 1 bệnh về tim mạch mà HS thường mắc phải.

-Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.

-Nguyên nhân: Là do viêm họng, viêm a- mi – đan kéo dài và viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời.

Trang 9

-Cách đề phòng:Giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân, trị bệnh đúng lúc, dứt khoát.

3.Củng cố -dặn dò:

-HS nêu bài học.

-Gv nhận xét, tuyên dương những HS có ý thức học tập tốt.

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Hoạt động bài tiết nước tiểu”.

Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009

(Nghỉ - Làm việc tổ)

Thứ năm ngày 1 tháng 10 năm 2009 TIẾT 1

Toán LUYỆN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố về cách thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 6.

- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có 1 phép chia 6)

- Nhận biết của HCN trong một số trường hợp đơn giản

6 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS lên bảng đọc bảng chia 6.

-Gv chấm vở BT.

3/ Bài mới :GT bài, ghi đề bài

Thực hành

*Bài 1 : Tính nhẩm

Gọi HS nêu miệng kết quả

Khi HS nêu kết quả từng cặp tính, GV giúp các em nhận ra mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia : Ví dụ

6 x 9 = 54 và 54 : 6 = 9 (Khi ta lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia)

*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

-Bài 2 yêu cầu gì ? tính nhẩm

-HS lần lượt nêu miệng kết quả:

16:4 18:3 24:6 16:2 18:6 12:6 15:5 24:4 24:3 35:5 -GV nhận xét

*Bài 3 : 2 HS đọc đề

Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?

Trang 10

- GV ghi tóm tắt lên bảng.

6 bộ: 18m

1 bộ: …m?

- Cả lớp làm vở 1 HS làm bảng phụ

Giải

Số mét vải 1 bộ quần áo là :

18 : 6 = 3(m) Đáp số : 3 mét

-GV chấm 1 số vở ,nhận xét, chữa bài

*Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu (Đã tô màu vào hình nào?)

6 1

- HS quan sát hình và tìm hình đã được chia thành 6 phần bằng nhau.

- GV chốt ý: Hình 2-3 đã được chia thành 6 phần bằng nhau và đã tô màu vào mỗi

6 1

hình

4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ

BT nâng cao:Viết số có 3 chữ số có hàng chục gấp 3 lần hàng đơn vị, hàng trăm gấp

3 lần hàng chục.Có mấy số?

Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng chục là: 0 x 3 = 0,sai vì hàng chục bằng hàng đơn vị.

Nếu hàng đơn vị là 1 thì hàng chục là: 1 x 3 = 3

Khi đó hàng trăm là: 3 x 3 = 9

Ta có số: 931 Nếu hàng đơn vị là 2 thì hàng chục là: 2 x 3 = 6

Khi đó hàng trăm là: 6 x 3 = 18, sai vì 18 không phải là chữ số

Vậy ta chỉ có một số là: 931 -Về nhà đọc lại bảng chia 6 và chuẩn bị bài sau

-Gv nhận xét tiết học.

……….

TIẾT 2

Tập viết

ÔN CHỮ HOA C.

I/ MỤC TIÊU :

-Củng cố cách viết chữ hoa C, CH(1 dòng)

-Viết đúng tên riêng : CHU VĂN AN bằng cỡ chữ nhỏ (1 dòng)

-Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.(1 dòng)

II/ CHUẨN BỊ

-Mẫu chữ viết hoa.

-Tên riêng CHU VĂN AN và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- GV đọc từ Cửu Long, công.HS viết bảng con.

-Gv nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:GT bài, ghi đề.

2.Hướng dẫn viết bảng con

*Luyện viết chữ hoa.

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w