- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức.. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn [r]
Trang 1Ngày soạn : 6.3.09
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức
đồng dạng
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng
và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập.
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP luyện tập thực hành
- PP hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy cho biết thế nào là đơn thức
đồng dạng ? Cách tính tổng, hiệu các đơn
thức đồng dạng ?
GV chuẩn hoá và cho điểm
- Chữa bài tập 17 (SGK - 35)
- Chữa bài tập 18 (SGK – 35 ) bằng cách gọi
học sinh trả lời tại chỗ để tìm ra kết quả
HS: Nêu khái niệm đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ
số khác không và có cùng phần biến.
Để cộng hay trừ các đơn thức đồng dạng ta cộng hoặc trừ các hệ số và giữ nguyên phần biến.
BT 17 (SGK - 35):
1
2x y 4x y x y 2 4 x y 4x y
Thay x = 1, y = - 1 vào biểu thức 3 5 , ta
4x y
được:
Vậy giá trị của biểu thức đã
5
.1 ( 1)
4 4
cho tại x = 1 và y = - 1 là 3
4
BT 18 (SGK - 35):
Kết quả: LÊ VĂN HƯU
3 Bài mới:
Hoạt động 1 BT 19 (SGK - 36):
GV: Để tính giá trị của biểu thức đại số ta làm
như thế nào ?
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập 19
HS: Lên bảng làm bài tập Thay x = 0,5 và y = -1 vào biểu thức ta được 16.(0,5)2(-1)5 – 2(0,5)3(-1)2
Lop7.net
Trang 2GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó
chuẩn hoá và cho điểm
= 16.0,25.(-1) – 2.0,125.1
= - 4,25
Hoạt động 2 BT 20 (SGK - 36):
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập
Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y
sau đó tính tổng của chúng
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm ra
phiếu học tập rồi trao đổi nhóm để kiểm tra
chéo
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
HS: Lên bảng viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y.Tính tổng các đơn thức đồng dạng đó
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 21 vào phiếu học tập.KQ: Tùy học sinh, có thể là:
- 2 x2y + (- x2y) + (3 x2y) + (12 x2y) = 12 x2y
Hoạt động 3 BT 21 (SGK - 36):
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm bài tập 21
vào phiếu học tập
GV: Thu phiếu học tập của các nhóm làm
xong trước Gọi HS nhận xét GV chuẩn
hoá và cho điểm
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 21 vào phiếu học tập
= ( )xyz2 = xyz2
4 2 4
Hoạt động 4 BT 22 (SGK - 36):
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV: Gọi 2 HS nhận xét bài làm của bạn sau
đó GV chuẩn hoá và cho điểm
HS1: Làm phần a
= ( )(x4.x)(y2.y) = x5y3
4 2
.
12 5
15 9
4 3
Bậc của đơn thức tích là: 5 + 3 = 8 HS2: Làm phần b
= (x2.x)(y.y4)
= 2 x3y5
35
Bậc của đơn thức tích là: 3 + 5 = 8
4 Củng cố:
GV: Treo bảng phụ bài tập 23 SGK-36 và gọi
HS lên bảng điền vào ô trống
GV: Nhận xét và cho điểm
BT 23 (SGK - 36):
HS: Lên bảng điền vào ô trống:
a) 2x2y b) -5x2
c) Có nhiều cách điền khác nhau.Có thể là: 4x5 + (-8) x5 + 5x5
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà ôn tập bài cũ
- BTVN: 19,20,21,22 (SBT – 12)
- Đọc và nghiên cứu trước bài “ Đa thức ”
RÚT KINH NGHIỆM
Lop7.net