Ghép chữ và vần thành tiếng Tìm và đọc tiếng có vần vừa Hoạt động 2:Luyện đọc oân - HS đọc được các từ ứng dụngtừ bài38-43 Đọc mỗi em đọc 1 bài - HSĐọc từ ngữ ứng dụng-GV chỉnh sửa phát[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ 2 ngày 1tháng 11 năm 2010
TIẾNG VIỆT ưu - ươu
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc được vần ưu, ươu và trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng của bài
- Học sinh viết được : ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
-Học sinh luyện nói từ 2- 3 câu tự ï nhiên theo nội dung : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, sao
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: trái lựu, hươu sao Tranh câu ứng dụng: Buổi trưa, Cừu… -Tranh minh hoạ phần luyện nói: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, sao
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết1
1.Khởi động : Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con)
-Đọc bài ứng dụng: Tu hú kêu, báo hiệu mùa vải thiều đã về.( 2em) -Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài :Hôm nay cô giới thiệu cho các em
vần mới: ưu, ươu – Ghi bảng
Hoạt động 1 :Dạy vần ưu -ươu
+Nhận biết được: ưu, ươu và trái lựu, hươu sao
a)Dạy vần ưu:
- GV và HS ghép vần ưu; Phân tích: Vần ưu được tạo bởi: ư và u
GV đọc mẫu Hỏi: So sánh ưu và iu?
-Phát âm vần:
- GV và HS ghép tiếng lựu; phân tích, đánh vần
-Đọc trơn tiếng khoá và từ khoá : lựu, trái lựu -Đọc lại sơ đồ:
ưu lựu trái lựu Dạy vần ươu: ( Qui trình tương tự)
Phát âm ( 5 em - đồng thanh)
- HS ghép bảng cài: ưu Phân tích và đánh vần:ư-u-ưu ( Cá nhân – lớp)
Giống: kết thúc bằng u Khác : ưu bắt đầøu bằng ư
- HS ghép bảng cài: lựu ;Phân tích và đánh vần , đọc trơn tiếng ,từ : lựu Trái lựu
( cá nhân - đồng thanh) Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)
Trang 2-So sánh vần ươu với vần ưu ?
ươu
hươu
hươu sao
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
-Y/ c HS đoc trơn được từ ứng dụng
- HS đọc GV kết hợp giảng từ
chú cừu bầu rượu
mưu trí bướu cổ
-Đọc lại bài ở trên bảng Hoạt động 3:Luyện viết:
- HS viết đúng quy trình trên bảng con
- Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút,
lưu ý nét nối)
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
- Đọc câu ứng dụng:
“Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó
thấy hươu, nai đã ở đấy rồi”.
-Tìm tiếng chứa vần mới có trong câu ứng dụng
Hoạt động 2:Luyện nói:
+Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung
“Hổ, báo, gấu, hươu, nai, sao”.
+Hỏi:-Trong tranh vẽ những gì?
-Những con vật này sống ở đâu?
-Trong những con vật này, con nào ăn cỏ?
-Con nào thích ăn mật ong?
-Con nào to xác nhưng rất hiền lành?
-Em còn biết con vật nào ở trong rừng nữa?
-Em cóbiết bài thơ hay bài hát nào về những
con vật này?
Hoạt động 3:Luyện viết:
- HS viết đúng các vần từ vào vở
- GV đọc HS viết theo dòng vào vở
- HS đọc bài trong SGK
4: Củng cố dặn dò
- Giống: kết thúc bằng âm u
- Khác: ươubắt đầu bằng ươ Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)
( cá nhân - đồng thanh)
Tìm và đọc tiếng có vần vừa học
Đọc trơn từ ứng dụng:
( cá nhân - đồng thanh)
Theo dõi qui trình Viết b con: ưu, ươu ,trái lựu, hươu sao
Đọc (cá nhân 10 em – đồngđđthanh)
Nhận xét tranh Đọc (cá nhân– đthanh)
Tiếng: cừu, hươu
Quan sát tranh và trả lời (Trong rừng, đôi khi ở Sở thú) Viết vở tập viết
7-9 em đọc bài ở SGK
Trang 3*******************************************
Thứ 3 ngày 2tháng 11 năm 2010 TIẾNG VIỆT; ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc được chắc chắn các vần kết thúc bằng – u, - o; các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Viết được các vần , caca từ ứng dụng từ bài 38 đến bài 43
- Nghe hiểuvà kể lại theo tranh truyện kể : Sói và Cừu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: -Bảng ôn Tranh minh hoạ cho câu ứng dụng -Tranh minh hoạ phần truyện kể : Sói và Cừu
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết1
1.Khởi động : Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ : -Viết và đọc từ ngữ ứng dụng : chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ ( 2 em) -Đọc câu ứng dụng: Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy hươu nai ( 2 em)
-Nhận xét bài cũ 3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài:Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học
được những vần gì mới?
-GV gắn Bảng ôn được phóng to
Hoạt động 1 :Ôn tập:
+ Ôn các vần đã học + Các vần đã học:
Ghép chữ và vần thành tiếng
Hoạt động 2:Luyện đọc
- HS đọc được các từ ứng dụng(từ bài38-43)
- HSĐọc từ ngữ ứng dụng-GV chỉnh sửa phát âm -Hoạt động 2:Luyện viết
- HS viết đúng quy trình các từ vào bảng con
- Hướng dẫn viết bảng con :(vần và từ ứng dụng
tư bài 38-43) -Viết mẫu trên bảng ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối)
-Đọc lại bài ở trên bảng
HS nêu
HS lên bảng chỉ và đọc vần
HS đọc các tiếng ghép từ chữ
ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn
Tìm và đọc tiếng có vần vừa ôn
Đọc ( mỗi em đọc 1 bài)
Theo dõi qui trình Viết bảng con: vần ,từ bài 38-43
Trang 4Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
Đọc câu ứng dụng:
Nhà Sáo Sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô
ráo , có nhiều châu chấu, cào cào
Hoạt động 2:Kể chuyện:
+Kể lại được câu chuyện: “Sói và Cừu”
+-GV dẫn vào câu chuyện
-GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ
Tranh1: Một con Sói đói đang lồng lộn đi tìm
thức ăn, bỗng gặp Cừu Nó chắc chắn mẩm được
một bữa ngon lành Nó tiến tới nói:
-Này Cừu, hôm nay mày tận số rồi
Trước khi chết mày có mong muốn gì không?
Tranh 2: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy
thoát được Nó liền thoắng giọng rồi cất tiếng
sủa lên thật to
Tranh 3: Tận cuối bãi, người chăn cừu bỗng
nghe tiếng gào của chó Sói Anh liền chạy nhanh
đến Sói vẫn đang ngửa mặt lên, rống ông ổng
Người chăn Cừu liền giáng cho nó một gậy
Tranh 4: Cừu thoát nạn
+ Ý nghĩa :
Con Sói chủ quan và kiêu căng nên đã phải đền
tội
Con Cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát
chết
Hoạt động 3:Luyện viết:
- HS viết đúng các từ vào vở
- GV đọc HS viết vào vở theo dòng
4: Củng cố dặn dò
Đọc (c nhân 10 em – đ thanh)
Quan sát tranh
HS đọc trơn (c nhân– đ thanh)
HS mở sách Đọc cá nhân 10 em
HS đọc tên câu chuyện
Thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài
Viết vở tập viết
Trang 5TỐN'; LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Làm được các tính trừ trong phạm các số đã học
- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Sách Toán 1, vở bài tập toán 1, bút chì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1, Bài cũ:
Yêu cầu hs làm bảng con : 2 hs lên bảng làm ; 4+1= 2+3=
1+3= 3+1=
2, Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Bài 1:
- Cho HS nêu cách làm bài
* Nhắc HS viết các số thật thẳng cột
Bài 2: Tính( cột 1,3)
- Cho HS nêu cách làm bài
- Gọi 1 HS nhắc lại cách tính
- Khi chữa bài, cho HS nhận xét từ
kết quả:
5-1-2 = 2 và 5-2-1= 2
Bài 3: Tính(cột 1,3)
- Cho HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu: HS tính kết quả phép tính,
so sánh hai kết quảrồi điền dấu thích
hợp (> ,< , = ) vào chỗ chấm
Chẳng hạn: 5 – 3 < 2
- Cho HS làm bài
Bài 4:
- Cho HS xem tranh, nêu yêu cầu bài
toán
- Cho HS viết phép tính thích hợp với
tranh
*Chú ý: Ứng với mỗi hình vẽ, có
nhiều phép tính khác nhau
5 – 1 = 4 4 + 1 = 5
Hoạt động của học sinh
- Tính (theo cột dọc)
- Làm bài và chữa bà
- Tính
- Muốn tính 5 – 1 – 1 ta lấy 5 – 1 được bao nhiêu trừ tiếp cho 1
- Làm bài vào vở
- Bằng nhau
- Điền dấu thích hợp (> ,<, =)
- HS làm bài và chữa bài
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh
- làm và chữa bài
Trang 65 – 4 = 1 1 + 4 = 5 Nên hướng dẫn HS nêu các bài toán khác nhau và phép tính
* Trò chơi: Trò chơi “Làm tính tiếp
sức”
- Phát cho các HS ngồi đầu dãy, mỗi
em một phiếu Chẳng hạn:
+2 -1 +0
- Em đầu dãy làm phép tính đầu tiên
viết kết quả vào hình tròn
- Chuyển cho bạn thứ hai Cứ tiếp tục như thế cho đến hết 3.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 40: Số 0 trong phép trừ
*************************************************************************************
Thứ 4 ngày 3 tháng 11năm 2010
TIẾNG VIỆT on - an
I.MỤC TIÊU :
- Học sinh đoc được vần on, an và mẹ con, nhà sàn ;từ và các câu ứng dụng của bài
- Học sinh viết được vần: on, an, mẹ con, nhà sàn
- Luyện nói từ2-3 câu tự nhiên theo nội dung : Bé và bạn bè
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: mẹ con, nhà sàn -Tranh câu ứng dụng: Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn Thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa -Tranh minh hoạ phần luyện nói: Bé và bạn bè
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết1
1.Khởi động : Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết: ao bèo, cá sấu, kì diệu ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) -Đọc bài ứng dụng:
Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào
cào ( 2em) -Nhận xét bài cũ
Trang 73.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu bài :Hôm nay cô giới thiệu cho các
em vần mới: on, an – Ghi bảng
Hoạt động 1 :Dạy vần on-an
+Nhận biết được: on, an ,mẹ con, nhà sàn
a)Dạy vần on:
- Y/c HS cài vần on; Phân tích vần : Vần on được
tạo bởi: o và n
- Đánh vần
GV đọc mẫu
Hỏi: So sánh on và oi?
- GV và hS ghép tiếng con; Phân tích:
-Phát âm vần:
-Đọc trơn tiếng khoá và từ khoá : con, mẹ con
-Đọc lại sơ đồ:
on
con
mẹ con
Dạy vần an: ( Qui trình tương tự)
- So sán vần an với vần on ?
an
sàn
nhà sàn
- Đọc lại hai sơ đồ trên bảng
Hoạt động 3:Luyện viết
- HS viết đúng quy trình vần từ vào bảng con
- Hướng dẫn viết bảng con :
+Viết mẫu trên bảng lớp ( Hướng dẫn qui trình
đặt bút, lưu ý nét nối)
Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc từ ứng dụng:
- HS đọc được các từ ứng dụng
- HS đọc GV kết hợp giảng từ
Phát âm ( 2 em - đồng thanh) Phân tích vần on
Ghép bìa cài: on
Giống: bát đầu bằng o Khác : on kết thúc bằng n Đánh vần ( cá nhân - đồng thanh)
Đọc trơn ( cá nhân - đồng thanh)
Phân tích và ghép bảng cài: con
Đánh vần và đọc trơn tiếng ,từ
( cá nhân - đồng thanh)
Đọc xuôi – ngược( cá nhân - đồng thanh)
Phát âm ( cá nhân - đồng thanh)
Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh)
( cá nhân - đồng thanh) Theo dõi qui trình Viết b con: on, an ,mẹ con,
Trang 8rau non thợ hàn
hòn đá bàn ghe
-Đọc lại bài ở trên bảng
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc lại bài tiết 1
GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
-Đọc câu ứng dụng:
“Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn Thỏ mẹ thì
dạy con nhảy múa”.
- Tìm tiếng chứa vần mới ?
Hoạt động 3:Luyện viết:
- HS viết được các vần và từ vào vở
- GV đọc HS viết vào vở theo dòng
Hoạt động 2:Luyện nói:
+Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung:
“Bé và bạn bè”.
+Hỏi:-Trong tranh vẽ mấy bạn?
-Các bạn ấy đang làm gì?
-Bạn của em là những ai? Họ đang ở đâu?
-Em và các bạn thường chơi những trò gì?
-Bố mẹ em có quý các bạn của em không?
-Em và các bạn thường giúp đỡ nhau những việc
gì?
= HS đọc bài SGk
4: Củng cố dặn dò
nhà sàn
Tìm và đọc tiếng có vần vừa học
Đọc trơn từ ứng dụng:
( cá nhân - đồng thanh)
Đọc (cá nhân 10 em – đồng thanh)
Nhận xét tranh
Đọc (cá nhân–đ thanh)
HS mở sách Đọc (10 em yếu )
Viết vở tập viết
Quan sát tranh và trả lời
****************************************
TỐN SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ: 0 là kết quả của phép tính trừ hai số
bằng nhau, một số trừ đi 0 cho kếtquả là chính số đó; và biết thực hiện phép
trừ có số 0; Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
Sử dụng bộ đồ dùng dạy học Toán lớp 1
Các mô hình phù hợp với các hình vẽ trong bài học
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu phép trừ hai số bằng nhau:
a) Giới thiệu phép trừ 1 – 1 = 0
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ nhất
trong bài học (hoặc mô hình)
- Cho HS nêu lại bài toán
- GV hỏi: 1 con vịt bớt 1 con vịt còn mấy con
vịt?
- Vậy1 trừ 1 bằng mấy?
- GV viết bảng: 1 – 1 = 0, gọi HS đọc lại
b) Giới thiệu phép trừ 3 – 3 = 0
- GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ và tự nêu bài
toán cần giải quyết
- Cho HS nêu câu trả lời
- GV chỉ vào mô hình và nêu:
3 bớt 3 còn mấy?
- Vậy: 3 trừ 3 bằng mấy?
- GV viết bảng: 3 – 3 = 0, gọi HS đọc lại
c) Có thể giới thiệu thêm một số phép tính: 2 –
2; 4 – 4 (có thể sử dụng que tính, ngón tay, …)
* GV giúp HS kết luận:
Một số trừ đi số đó thì bằng 0
2 Giới thiệu phép trừ “một số trừ đi 0”
a) Giới thiệu phép trừ 4 – 1 = 4
- Cho HS xem hình vẽ sơ đồ trong SGK và nêu
câu hỏi:
+Có tất cả 4 hình vuông, không bớt đi hình nào
Hỏi còn lại mấy hình vuông?
- GV viết bảng: 4 – 0 = 4, cho HS đọc
b) Giới thiệu phép trừ 5 – 0 = 5
Tiến hành tương tự như phép trừ 4 – 4 = 0
c) GV nêu thêm một số phép trừ một số trừ đi 0
và cho HS tính kết quả
1 – 0; 4 – 0
2 – 0; 5 - 0
3 - 0
Có thể cho HS sử dụng các mẫu vật để tìm
ra kết quả
- Trong chuồng có 1 con vịt, một con chạy ra khỏi chuồng Hỏi trong chuồng còn lại mấy con vị?
- 1 con vịt bớt 1 con vịt còn 0 con vịt
- 1 trừ 1 bằng 0
- HS đọc: một trừ 1 bằng 0
- HS nêu bài toán: Trong chuồng có 3 con vịt 3 con chạy ra khỏi chuồng Hỏi trong chuồng còn lại mấy con vịt?
- Trong chuồng còn lại 0 con vịt
- 3 bớt 3 bằng 0
- 3 trừ 3 bằng 0
- HS đọc: Ba trừ ba bằng không
+3 cộng 0 bằng 3 +0 cộng 3 bằng 3 +Bằng vì cùng bằng 3
+4 hình vuông bớt 0 hình vuông còn 4 hình vuông
- 4 trừ 0 bằng 4
Trang 10* GV nhận xét: Một số trừ đi 0 bằng chính số đó
3.Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài và chữa bài Bài 2: Tính(cột 1,2)
Tương tự bài 1 Bài 3:
- Cho HS xem tranh
- Cho HS nêu bài toán rồi viết phép tính
- Cho HS làm bài vào vở
3.Nhận xét –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 41: Luyện tập
- Tính
- Làm bài
- Đọc kết quả
- Viết phép tính thích hợp a) Có 3 con ngựa trong chuồng, cả
3 đều chạy đi Hỏi trong chuồng còn mấy con ngựa?
+Phép tính: 3 – 3 = 0 b) Có 2 con cá trong bình, vớt ra cả 2 con Hỏi trong bình còn lại mấy con cá?
+Phép tính: 2 – 2 = 0
- HS làm bài và chữa bài
************************************
Thứ 5 ngày 4 tháng 11năm 2010
TIẾNG VIỆT ân - ă - ăn
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc được :ân, ă, ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng của bài
- Học sinh viết được ân, ăn, cái cân, con trăn
- Luyện nói từ 2-3 câu tự nhiên theo nội dung : Nặn đồ chơi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: cái cân, con trăn Tranh câu ứng dụng: Bé chơi thân… -Tranh minh hoạ phần luyện nói: Nặn đồ chơi
-HS: -SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết1
1.Khởi động : Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ : -Đọc và viết: rau non, thợ hàn, hòn đá, bàn ghế ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) -Đọc bài ứng dụng: Gấu mẹ dạy con chơi đàn Còn Thỏ mẹ thì dạy con
nhảy múa( 2em) -Nhận xét bài cũ 3.Bài mới :