1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiếp)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 408,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: HS thấy được những kinh nghiệm quý báu của nhân dân được đúc rút từ thiên nhiên và lao động sản xuất thành những câu tục ngữ -> biết vận dụng bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng [r]

Trang 1

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

Tuần 20: Tiết73:

Ngày soạn : 01/01/2011

Ngày dạy: 04/01/2011

Tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất

A/ Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Khái niệm về tục ngữ Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu nội dung tư tưởng , ý nghĩa triết

lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

xuất Vân dụng được ở mức độ nhất định một số câu vào đời sống Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

3 Thái độ: HS thấy được những kinh nghiệm quý báu của nhân dân được đúc rút từ thiên nhiên và lao

động sản xuất thành những câu tục ngữ -> biết vận dụng bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ trong cuộc sống

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu và phương tiện liên quan bài dạy, tài liệu chuẩn kiến thức

- HS : Chuẩn bị bài và soạn bài trước khi đến lớp

C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, động não

D/ Các bước tiến hành:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, vở soạn

? Em hiểu thế nào là ca dao? Tục ngữ?

* Bài mới:

Tục ngữ là một thể lọai văn học dõn gian Nú được vớ là kho bỏu của kinh nghiệm trớ tuệ dõn gian

là “tỳi khụn dõn gian vụ tận” Tục ngữ cũng rất phong phỳ với nhiều chủ đề Tiết học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu 8 cõu tục ngữ với chủ đề “Thiờn nhiờn và lao động sản xuất”

-Học sinh đọc chú thích SGK

? Qua phần chú thích em có thể cho biết đặc điểm

hình thức của tục ngữ là gì ?

(GV: Cần phân biệt tục ngữ với thành ngữ vì chúng

cùng giống nhau một số đặc điểm về hình thức.)

- Cũng có những câu tục ngữ được diễn đạt thông

qua hình thức thơ lục bát -> dễ lẫn với ca dao

=> Phân biệt TN nhờ nội dung của nó

? Nêu đặc điểm về nội dung của tục ngữ ?

(Nêu ví dụ, phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng.)

? TN thường được sử dụng trong h/c giao tiếp nào ?

Có t/d gì ?

? Em đọc một số câu tục ngữ mà em biết

(Lưu ý thêm về vần, đối trong tục ngữ)

I Giới thiệu chung :

* Định nghĩa về tục ngữ: Là VHDG.

+ Về hình thức:

- TN là một câu nói ngắn gọn, có kết cấu bền vững,

có hình ảnh, có nhịp điệu, diễn đạt một ý trọn vẹn

+ Về nội dung:

- TN diễn đạt những kinh nghiệm về cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

- Có những câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen những cũng có nhiều câu tục ngữ còn có nghĩa bóng

+ Về sử dụng:

TN được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động xã hội, giúp lời nói thêm hay, sâu sắc

=>Tục ngữ: -Diễn đạt những kinh nghiệm về cỏch

Trang 2

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

- GV yêu cầu :- Đọc rõ ràng, dứt khoát, thể hiện

đư-ợc vần, ý đối trong từng câu TN

- Giải nghĩa từ trong SGK

Giải nghĩa thêm từ "tấc" và một số từ HV: "canh

trì, canh viên, canh điền"

Trong v/b này có 8 câu TN, em có thể chia chúng

thành mấy nhóm ?

? Hãy đặt tên cho 2 nhóm TN em vừa chia được

? Đọc những câu TN về thiên nhiên trong v/b và cho

biết đó là cách nhìn nhận của nhân dân ta về hiện

tượng nào trong thiên nhiên ?

- Đọc cõu tục ngữ số 1?

? Em hóy chỉ ra những biện phỏp nghệ thuật được

sử dụng trong cõu tục ngữ?

Đờm thỏng năm/ chưa nằm đó sỏng

Ngày thỏng mười/ chưa cười đó tối

- Nhịp 3/2/2

- Vần lưng

- Phộp đối: đối xứng và đối lập: đờm- ngày, thỏng

năm – thỏng mười, nằm - cười, sỏng - tối

- Cường điệu: chưa nằm đó sỏng

Chưa cười đó tối

? Cõu tục ngữ trờn cú bắt nguồn từ cơ sở khoa học

nào khụng? Nghĩa thực của nú là gỡ?

(Khụng dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa vào kinh

nghiệm quan sỏt thực tế )

? Em nhận xột gỡ về cỏch núi trong cõu tục ngữ?

(Cỏch núi hỡnh ảnh, dễ hiểu, dễ nhớ )

? Ngoài nội dung trờn cõu tục ngữ cũn mang ý

nghĩa gỡ khỏc?

- Đọc thầm cõu tục ngữ số 2

Mau sao thỡ nắng vắng sao thỡ mưa

Giải thớch từ “ mau”, “ vắng”

( Mau: nhiều, dày, vắng: ớt, thưa )

So sỏnh cõu 2 và 1 về nội dung và nghệ thuật

(Thảo luận nhúm - Bỏo cỏo

Giống: - Nội dung: cựng núi về thời tiết

- Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối

Khác: Cõu 2: nờu khỏi niệm về thời tiết bằng cỏch

xem sao trờn trời, ớt nhiều cú cơ sở khoa học )

Theo em kinh nghiệm đú hoàn toàn chớnh xỏc

khụng? Vỡ sao?

( Kinh nghiệm đú chưa tuyệt đối chớnh xỏc vỡ

nhiều khi vắng sao mà vẫn nắng hoặc ngược lại )

Cõu trỳc cỳ phỏp của cõu tục ngữ như thế nào?

( Cấu trỳc theo kiểu điều kiện- giả thiết-kết quả)

GV: Người Việt chủ yếu làm nụng nghiệp nờn họ

nhỡn nhận của nhõn dõn đối với thiờn nhiờn, lao động sản xuất, con người, xó hội

II Đọc- hiểu văn bản :

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Phân tích:

Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ đúc

rút kinh nghiệm từ thiên nhiên

Nhóm 2: Câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ về kinh

nghiệm lao động sản xuất

a) Nhóm 1:

* Cõu số 1

- Sử dụng phộp đối, cỏch núi cường điệu phúng đại

- Thỏng năm (õm lịch) ngày dài, đờm ngắn

Thỏng mười (õm lịch) ngày ngắn đờm dài

-> nhắc nhở chỳng ta phải biết tranh thủ thời gian, tiết kiệm thời gian và sắp xếp cụng việc cho phự hợp

* Cõu số 2

- Sử dụng vần lưng, phộp đối nờu lờn kinh nghiệm

dự đoỏn thời tiết nếu trời nhiều sao thỡ nắng ớt sao thỡ mưa

- Nhắc chỳng ta cú kế hoạch phự hợp thời tiết

Trang 3

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

rất quan tõm đến việc nắng, mưa vỡ thời tiết ảnh

hưởng đến việc được mựa hay mất mựa.

- Học sinh theo dừi cõu tục ngữ số 3

“ Rỏng mỡ gà, cú nhà thỡ giữ”

?Em hiểu “ rỏng” và “ rỏng mỡ gà” là gỡ?

- Rỏng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phớa chõn trời do

ỏnh nắng mặt trời chiếu vào mõy

- Rỏng mỡ gà: rỏng cú màu mỡ gà

?Cõu này sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ?

( Hỡnh thức: cõu này sử dụng ẩn dụ : Rỏng mỡ gà:

màu mõy: màu mỡ gà )

? Nội dung của cõu tục ngữ này?

? Em đó học văn bản núi đến tỏc hại của hiện tượng

thời tiết này?

( Bài ca nhà tranh bị giú thu phỏ - Đỗ phủ

GV: Cõu tục ngữ này cho thấy bóo giụng , lũ lụt là

hiện tượng thiờn nhiờn nguy hiểm khụn lường cũng

cho thấy ý thức thường trực chống giụng bóo của

nhõn dõn ta mà tiờu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh

- Thuỷ Tinh )

- Cõu tục ngữ khuyờn ta điều gỡ?

- Học sinh đọc thầm cõu tục ngữ số 4

Thỏng bảy kiến bũ, chỉ lo lại lụt

? Phõn tớch hỡnh thức nghệ thuật sử dụng trong cõu

tục ngữ?

- Vần lưng: bũ - lo

? Hiện tượng trong cõu tục ngữ là gỡ? Được bỏo

trước bằng vấn đề gỡ?

- Hiện tượng bóo lụt được bỏo trước bằng việc kiến

di chuyển chỗ ở từng đàn vào thỏng 7

? Qua cõu tục ngữ, em thấy được gỡ về tõm trạng

của người nụng dõn?

Bốn cõu tục ngữ vừa tỡm hiểu cú điểm gỡ chung?

(Đỳc rỳt kinh nghiệm về thời gian, thời tiết bóo lụt

cho thấy phần nào cuộc sống vất vả thiờn nhiờn

khắc nghiệt ở đất nước ta)

- Học sinh theo dừi sgk

? Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng

trong cõu tục ngữ?

Cõu tục ngữ cho thấy điều gỡ?

Tỡm một cõu ca dao cú nội dung tương tự?

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiờu tấc đất tấc vàng bấy nhiờu

- Đọc cõu tục ngữ số 6

“ Nhất canh thì, nhị canh viờn, tam canh điền”

Giải thớch “ canh thì” “ canh viờn” “ canh điền”

( Nuụi cỏ, làm vườn, làm ruộng )

? Nhận xột gỡ về hỡnh thức của cõu tục ngữ?

* Cõu số 3

- Sử dụng vần lưng, ẩn dụ

- Nờu kinh nghiệm dự đoỏn giú bóo khi trờn trời xuất hiện rỏng mõy màu mỡ gà

- Khuyờn ta phải phũng vệ với hiện tượng thời tiết này

*Cõu số 4

- Vần lưng

- Cõu tục ngữ nờu ra kinh nghiệm khi thấy kiến di chuyển từng đàn vào thỏng 7 là sắp cú lũ lụt

- Sự lo lắng, tõm trạng bồn chồn sợ hói của người nụng dõn trước hiện tượng bóo lụt

b) Nhóm 2:

*Cõu số 5

- Sử dụng so sỏnh, phúng đại, ẩn dụ

- Giỏ trị và vai trũ của đất đối với người nụng dõn ->Đất là vàng nhờ có sức lao động của con người

Và con người cần yêu quý đất đai

6 Cõu số 6

- Sử dụng từ Hỏn Việt, so sỏnh hiệu quả kinh tế

Trang 4

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

? Nội dung của cõu tục ngữ là gỡ? Kinh nghiệm cú

hoàn toàn đỳng khụng?

(Cõu tục ngữ cú tớnh chất tương đối, kinh nghiệm

này chỉ ỏp dụng ở những nơi thuận tiện cho nghề

trờn phỏt triển và ngược lại)

í nghĩa của cõu tục ngữ?

- Theo dừi cõu tục ngữ số 7

“ Nhất nước nhỡ phõn tam cần tứ giống”

? Kinh nghiệm gỡ được tuyờn truyền phổ biến trong

cõu này? Qua hỡnh thức nghệ thuật gỡ?

Thực tế cần phải kết hợp tốt bốn yếu tố trờn -> đem

lại năng suất cao

- Đọc cõu số 8

“ Nhất thỡ nhỡ thục”

Giải thớch “ nhỡ” , “ thục’?

(Thỡ là thời, thời vụ Thục: thành thạo, thuần thục )

? Nhận xột gỡ về hỡnh thức của cõu tục ngữ?

Thể hiện nội dung gỡ?

Cõu tục ngữ khuyờn người lao động điều gỡ?

? Nền kinh tế của nước ta ngày nay đã có nhiều đổi

mới theo hướng tiên tiến Vậy ý nghĩa của những

câu tục ngữ đó trong cuộc sống lao động sản xuất

ngày nay là gì ?

? Đọc 8 câu TN, em nhận thấy chúng đều có hình

thức chung là gì ?

(- Về kết cấu ?)

- Về vần ?

- Về tạo vế đối nhau ?

-Về sử dụng hình ảnh thông qua các biện pháp tu từ

?

=> Đây là những câu TN về TN & LĐSX, đúc rút

những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta và qua

cách tìm hiểu, em thấy chủ yếu thông qua nghĩa đen

với những n/d hết sức phong phú, bổ ích Và có

những câu tục ngữ vẫn còn nguyên giá trị đối với

thực tiễn

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của các câu tục

ngữ này ?

cụng việc nuụi cỏ, làm vườn, làm ruộng

- Giỳp con người biết khai thỏc tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiờn để tạo ra của cải vật chất

7 Cõu số 7

- So sỏnh -> tầm quan trọng của cỏc yếu tố nước, phõn, cần, giống trong sản xuất nụng nghiệp

8 Cõu số 8

- Kết cấu ngắn gọn, so sỏnh -> khẳng định tầm trọng của thời vụ và sự chuyờn cần thành thạo trong sản xuất lao động

- Khuyờn người làm ruộng khụng được quờn thời

vụ, khụng được sao nhóng việc đồng ỏng

=> Ngày nay chúng ta áp dụng mô hình VAC để cùng lúc đạt được lợi, tiến hành đồng bộ các công

đoạn, yếu tố trong sản xuất nông nghiệp để thu

được kết quả cao, tiến hành khai hoang, lấn biển và

có những công trình tầm cỡ cải tạo đất đai, làm giàu cho đất và nhờ đất mà giàu lên

c) Tìm hiểu một số hình thức diễn đạt của các câu tục ngữ trong văn bản:

- Kết cấu ngắn gọn, lời ít, ý nhiều

- Sử dụng nhiều vần lưng, nhịp dễ nhớ, dễ thuộc, dễ vận dụng

- Các vế thường đối xứng nhau, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thết

- Hình ảnh cụ thể, sinh động Có cách nói quá.(Câu

1, 5.)

4) Tổng kết :

- Nghệ thuật : Bằng lối nói ngắn gọn , có vần , có

nhịp điệu, giầu hình ảnh,

Trang 5

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

?Tác dụng của nó ?

? Nội dung của các câu tục ngữ này là gì ?

- > Ghi nhớ SGK/5

? ý nghĩa ?

-> thông tin nhanh, dễ đọ, đễ nhớ

- Nội dụng : Truyền đạt những kinh nghiệm quý

báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng

tự nhiên, lao động sản xuất

-> Ghi nhớ SGK/5 -> Không ít những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

* Củng cố:

- Thi đọc thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Đọc bài đọc thêm

- Thi đọc những câu tục ngữ về TN hay LĐSX mà em biết

* HDVN:

- Học thuộc bài Hiểu ý nghĩa của câu TN

- Tập sử dụng một số câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành

những đoạn đối thoại ngắn

- Sưu tầm vốn tục ngữ trong nhân dân đặc biệt là những câu tục ngữ về môi trường

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)

(Yêu cầu: Sưu tầm những bài ca dao , tục ngữ ở địa phương )

Tuần 20: Tiết74:

Ngày soạn : 01/01/2011

Ngày dạy: 04/01/2011

chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn)

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

1.Kiến thức: Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa

ca dao , tục ngữ địa phương

2 Kĩ năng: Kĩ năng sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

Biết cách tìm hiểu nghĩa các câu tục ngữ , ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ: Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu và phương tiện cho bài dạy

- HS : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, thảo luận, động não

D/ Các bước tiến hành:

* ổn định lớp :

* Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa về tục ngữ ?

- Phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

* Bài mới :Ca dao, dõn ca hoặc tục ngữ là những cõu núi ngắn gọn được truyền từ đời này sang đời khỏc

nhằm ca ngợi hoặc núi về kinh nghiệm sống của con người Để biết được địa phương ta cú loại hỡnh nào

trong cỏc thể loại trờn? Hụm nay, ta vào học bài chương trỡng địa phương phần Văn và Tập làm văn để

nắm rừ điều đú

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Củng cố kiến thức cho học sinh về ca dao, dân

ca, tục ngữ

Trang 6

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

? Thế nào được gọi là dõn ca?

? Tục ngữ là gỡ?

quần chỳng nhõn dõn thường miờu tả tõm trạng, tỡnh cảm của con người

* Dõn ca: -Là những cõu hỏt, bài hỏt dõn gian mang

tớnh địa phương

* Tục ngữ: -Diễn đạt những kinh nghiệm về cỏch

nhỡn nhận của nhõn dõn đối với thiờn nhiờn, lao động sản xuất, con người, xó hội

- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 3 nhóm Mỗi

nhóm cử 1 nhóm trởng, 1 th ký

- Bốc thăm để các nhóm kiểm tra chéo nhau: Thống kê

theo mẫu biên bản sau:

Tên nhóm:

Tên

học

sinh

Số lượng

sưu tầm ca

dao, dân

ca, tục ngữ

Chất lượng (mang tính địa phương)

Cách sắp xếp

Dự kiến

đánh giá

(Bốc thăm và cố gắng không để các nhóm KT chéo

trùng nhau)

- Các nhóm kiểm tra báo cáo kết quả qua ghi chép

trong biên bản, giáo viên thống nhất chung

Nhóm Số điểmA Số điểm B Số điểm C

- Giáo viên nhận xét nhắc nhở qua kết quả trên và kiểm

tra đại diện điểm A, B, C

- Giáo viên tổng kết rút kinh nghiệm

- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.

- Các nhóm cử nhóm trưởng bốc thăm

Thống kê theo mẫu biên bản sau:

Tên nhóm:

Tên học sinh

Số lượng sưu tầm ca dao, dân

ca, tục ngữ

Chất lượng (mang tính địa phương)

Cách sắp xếp

Dự kiến

đánh giá

- Các nhóm kiểm tra báo cáo kết quả qua ghi chép trong biên bản, giáo viên thống nhất chung

Nhóm Số điểm A Số điểm B Số điểm C

* Củng cố :

Giáo viên chuẩn bị sẵn một số câu TN, CD của địa phương để cung cấp thêm cho học sinh:

2 Ca dao của địa phương :

LA,Di (1)

-La, Di đan đó

Lọ, Dựa đan lờ

Hữu Chung , Bích Thuỷ lờ đờ đan hom

( (1) : Các địa danh thuộc huyện Bình Giang và Thanh

Miện ở gần nhau, ngày trước cùng phối hợp sản xuất

lờ, đó ( để đơm cá) bán cho nhân dân các vùng)

Đồng Lại (2)

-Đồng Lại bánh đúc gạo xay

Trở về Đan Giáp ta quầy nghề đan

Vũ Xá chẻ nứa đan sàng

Ba làng ba việc cơ hàn không lo

( (2) : Các địa danh thuộc huyện Thanh Miện- HD)

-Tháng 9 đôi mơi, tháng 10 mồng năm (ngày có rơi)

Làng Vối (3)

-Làng Vối thì bán bánh đa

Làng Tầu bán chuột, Phương Khê bán cò

1.Tục ngữ, ca dao, dõn ca lưu hành ở địa phương

a.Ca dao

- Thỏp mười đẹp nhất bụng sen Việt Nam đẹp nhất cú tờn Bỏc Hồ

- Đồng Đăng cú phố Kỡ Lừa

Cú nàng Tụ Thị cú chựa Tam Thanh

Ai lờn xứ Lạng cựng anh

Bừ cụng thầy mẹ sinh thành ra em

- Giú đưa cành trỳc la đà Tiếng chuụng Trấn Vĩ canh gà Thọ Xương

Mịt mự khúi toả ngàn sương Nhip chày Yờn Thỏi mặt gương Tõy Hồ

- Nhà Bố nước chảy chia hai

Ai về Gia Định, Đồng Nai thỡ về

b.Tục ngữ

- Đi một ngày đàng học một sàng khụn

- Ở bầu thỡ trũn ở ống thỡ dài

- Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau

- Nhất nước nhỡ phõn tam cần tứ giống

- Chớp đụng nhay nhỏy, gà gỏy thỡ mưa

Trang 7

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

An Dương bán củ thò lò

Phú Mễ bán rạ mua cò về thui

( (3): Các địa danh thuộc huyện Thanh Miện Củ thò lò

: Củ su hào)

VD các bài ca dao , tục ngữ chung khác:

-ăn cơm cáy thì ngáy o o

-ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy

-Cuối thu trồng cải, trồng cần

ăn đong sáu tháng cuối xuân thì tàn

Bấy giờ rau muống đã lan

Lại ăn cho đến thu tàn thì thôi

-Con ơi nhớ lấy lời cha

Mồng năm tháng chín thật là bảo rơi

Bao giờ cho đến tháng mời

Thì con vào lộng ra khơi mặc lòng

- Trăng quầng thời hạn, trăng tỏn trời mưa

- Ăn cõy nào rào cõy ấy

- Gần mực thỡ đen, gần đốn thỡ rạng

- Học thầy khụng tày học bạn

- Ăn chắc mặc bề

- Tốt cỗ hơn tốt nước sơn

*HDVN :

- Tiếp tục su tầm các bài ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương, đặc biệt là các bài có nguồn gốc từ HD và những

câu tục ngữ về môi trường

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tuần 20: Tiết75:

Ngày soạn : 01/01/2011

Ngày dạy: 05/01/2011

tìm hiểu chung về văn nghị luận

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

1 Kiến thức : Hiểu khái niệm văn nghị luận Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm

chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:Rèn năng lực tư duy, nhận biết văn bản nghị luận qua sách , báo,chuẩn bị tìm hiểu sâu kĩ năng

nghị luận và tinh thần tự chủ trước cuộc sống

3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn , bước đầu thấy yêu thích thể loại văn nghị luận.

B/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Soạn giáo án

- HS : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, thảo luận, động não

D/ Các bước tiến hành:

* ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nhắc lại các phương thức tạo lập văn bản đã học ?

* Bài mới:

Học sinh đọc phần a

? Em hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn đề

tương tự ?

(Học sinh thảo luận theo bàn, mỗi bàn nêu ra một

câu hỏi)

- Nhận xét, đánh giá về câu hỏi đó

I/Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1 Nhu cầu nghị luận:

- Theo bạn, như thế nào là một người bạn tốt ?

- Vì sao học sinh phải học thuộc bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp ?

- Bạn có nên quá say mê với các trò chơi điện tử hay

Trang 8

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

? Gặp các vấn đề và câu hỏi như trên, em có thể trả

lời bằng các kiểu văn bản đã học như miêu tả, tự sự,

biểu cảm không ?

? Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày em

thường gặp những kiểu văn bản nào ?

? Em có thể đưa ra 1 VD về văn bản nghị luận mà

em biết ?

(Có thể lấy luôn 1 số VD ngay trong SGK.)

*Đọc văn bản “Chống nạn thất học ”

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?

? Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? (toàn thể nhân

dân VN)

? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý

kiến nào ?

? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận

điểm nào ?

? Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?

? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã nêu

ra những lý lẽ nào ?

? Những lý lẽ ấy đặt ra để trả lời các câu hỏi nào ?

- Tiến bộ làm sao được ?

- Biết chữ để làm gì ? Vì sao phải cần học chữ

quốc ngữ ?

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ?

- Vì sao phụ nữ càng cần phải học ?

- Ai sẽ đắc lực giúp đỡ ?

? Để các lý lẽ ấy tăng tính thuyết phục, bài viết đã

nêu ra những dẫn chứng nào ?

=> Trong bài văn nghị luận, người viết phải nêu

được những vấn đề gì ?

? T/g có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn

bản kể chuyện, biểu cảm, miêu tả hay không ? Vì

sao ?

(Các văn bản trên đều khó có thể vận dụng để thực

hiện được mục đích trên, khó có thể giải quyết được

vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một

cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)

“chat” trên mạng không ?

- Chớ nên nói chuyện riêng trong lớp Bạn đồng ý không ?

- Không thể dùng các kiểu văn bản … để trả lời các câu hỏi trên vì bản thân các câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lý lẽ, tư duy khái niệm, sử dụng nghị luận thì mới đáp ứng yêu cầu trả lời, người nghe mới tin và hiểu được

-> Văn bản nghị luận

- Các kiểu văn bản nghị luận thường gặp: Chứng minh, giải thích, xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo, …

2 Thế nào là văn bản nghị luận ? Đặc điểm của văn bản nghị luận:

a) Ví dụ:

Văn bản: “Chống nạn thất học ”

b) Nhận xét:

+ Mục đích: Chống nạn thất học và nâng cao dân trí

+ Luận điểm:

- Một trong những công việc phải làm là nâng cao dân trí (Câu khảng định)

- Bổn phận của người dân VN là phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết (Câu chứa đựng ý khẳng

định một tư tưởng, một ý kiến.) + Lý lẽ:

- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết người dân VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà

- Những điều kiện để tiến hành công việc đã hội đủ

và rất phong phú: góp sức vào bình dân học vụ

- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

+ Dẫn chứng:

- 95% dân số VN mù chữ

- Đưa ra nhiều cách làm bình dân học vụ

Trang 9

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

? Em hãy nêu những đặc điểm của văn bản nghị

luận ?

->Ghi nhớ: SGK/ 9

KL:

- Văn nghị luận được viết dưới dạng các ý kiến trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí

- Văn nghị luận là văn được viết nhắm xác ;ập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào

đó, Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Những tư tưởng , quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

->Ghi nhớ: SGK/ 9

HS đọc ghi nhớ

*Củng cố :

? Nhắc lại những đặc điểm chung của văn bản nghị luận ?

*HDVN:

- Học bài

- Sưu tầm thêm 5 văn bản nghị luận và chép vào vở

- Đọc các văn bản nghị luận trong SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tuần 21: Tiết76:

Ngày soạn : 01/01/2011

Ngày dạy: 05/01/2011

tìm hiểu chung về văn nghị luận

A/ Mục tiêu bài học: Giúp h/sinh:

1 Kiến thức : HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

2 Kĩ năng:Rèn năng lực tư duy, kĩ năng nghị luận và tinh thần tự chủ trước cuộc sống

3.Tư tưởng: HS tích cực luện tập , bước đầu thấy yêu thích thể loại văn nghị luận.

B/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Soạn giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức, tài liệu - phương tiện liên quan

- HS : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

C/ một số phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, giải thích, suy nghĩ, phân tích, động não, thực hành

D/ Các bước tiến hành:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nhắc lại các đặc điểm của văn nghị luận ?

* Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh III/ luyện tập:

* H/s đọc văn bản

? Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?

III/ luyện tập:

Bài tập 1 (SGK/9-10):

- Văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

+ Đây là bài văn nghị luận vì:

Trang 10

Tổ :KHXH Năm học: 2010 - 2011

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng, câu văn

nào thể hiện ý kiến đó ?

- Cần phân biệt thói quen tốt và xấu

- Cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu

từ những việc tưởng chừng rất nhỏ

? Để thuyết phục, người viết đã đưa ra những lý lẽ,

dẫn chứng nào ?

? Bài nghị luận này có nhằm giải quyết một vấn đề

trong xã hội không ? Em có tán thành ý kiến của

người viết không ?

- HS tìm bôc cục của bài văn

- HS nghi vào vở 2 đoan văn sưu tầm

* H/s đọc văn bản

- Nêu ra được vấn đề để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức

- Để giải quyết vấn đề trên tác giả sử dụng khá nhiều lý lẽ và dẫn chứng, lập luận để trình bày quan điểm của mình

+ Tỏc giả đề xuất ý kiến: cần phõn biệt thúi quen tốt và thúi quen xấu Cần tạo thúi quen tốt và khắc phục thúi quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ

- Cõu văn biểu hiện ý kiến trờn:

“ Cú người biết phõn biệt tốt và xấu văn minh cho

xó hội” -> đú là lớ lẽ +Lý lẽ:

Có thói quen tốt và thói quen xấu

Có người biết phân biệt … rất khó

Thói quen thành tệ nạn

Tạo được thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu thì rễ

Hãy tự xem lại mình để tạo nếp sống văn minh, đẹp cho xã hội

+ D/c:

- Những biểu hiện trong cuộc sống hàng ngày của thói quen tốt, thói quen xấu

+ Thúi quen tốt: luụn dậy sớm, luụn đỳng hẹn, giữ lời hứa, luụn đọc sỏch

+ Thúi quen xấu: hỳt thuốc lỏ, hay cỏu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bói, vứt rỏc bừa bói

+ Bài viết đã nhằm giải quyết một vấn đề trong xã hội ta: Nhiều thói quen tốt đang bị mờ dần, mất dần

đi hoặc bị lãng quên Nhiều thói quen xấu mới nảy sinh và phát triển

+ Chúng ta tán thành ý kiến đó Cần phối hợp nhiều hình thức, nhiều tổ chức và tiến hành đồng bộ

ở mọi nơi, mọi lúc Mỗi người cần có những hành

động tự giác, thiết thực để xây dựng nếp sống năn minh, lịch sự

Bài tập 2: HS tìm hiểu bố cục.

Bài tập 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận chộp

vào vở Đoạn văn

Ta thường tới bữa quờn ăn, nửa đờm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đỡa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, nuốt mỏu quõn thự.Dẫu cho trăm thõn này phơi ngoài nội cỏ, nghỡn xỏc này gúi trong da ngựa ta cũng vui lũng

Bài tập 4:

V/b: Hai biển hồ

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w