+ LC 3: ThÓ hiÖn: Trong XH ND ta ngµy nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao cña bao người đã ngã xuống... + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguån...[r]
Trang 1Giảng :
Bài 14
Luyện tập Xác lập luận điểm- luận cứ - lập luận
I- Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận: Nắm được đặc điểm của luận điểm, luận cứ và lập luận
- Rèn HS kỹ năng xác lập luận điểm, luận cứ và biết cách lập luận
II- Chuẩn bị:
- Ôn lý thuyết văn nghị luận
III- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
* ổn định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: VB nghị luận được tạo ra nhằm
giải quyết 1 vấn đề nào đó trong đời
sống
Người viết sẽ trình bày các tư tưởng,
quan điểm của mình về VĐ đặt ra để
thuyết
phục người đọc tán thành và làm
theo
-? Thế nào là luận điểm? LĐ có vai
trò
như thế nào trong bài nghị luận?
GV: Trong VB NL có LĐ chính và
LĐ
Phụ LĐ chính thường được dùng làm
KL của của VB-> ( Phần KB)
- LĐ phụ: thường đưa vào phần MB-
TB
VD: Tinh thần yêu nước
LĐ chính: Bổn phận của chúng
ta công
cuộc KC
LĐ xuất phát: Dân ta có 1 lòng nồng
nàn yêu nước
LĐ mở rộng:
+ Lịch sử đã có nhiều cuộc KC
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất
xứng
đáng
VD: LĐ1 gồm 2 LC sau:
I - Một số kiến thức cơ bản:
1-Luận điểm:
- Tư tưởng quan điểm của người viết đối với vấn
đề cơ bản đặt ra trong bài viết
Nôi dung LĐ có thể khẳng định hay phủ
định, bác bỏ VĐ
LĐ được diễn đạt bằng những câu khẳng định Hay phủ định
Giá trị của LĐ thể hiện ở tính đúng đắn của VĐ
Tạo nên tính thuyết phục
- LĐ chính thường được dùng làm KL của văn bản
- LĐ phụ dùng làm LĐ xuất phát hay LĐ mở rộng trong quá trình lập luận
2- Luận cứ: ( Lí lẽ và dẫn chứng )
- Làm cơ sở cho LĐ-> Khảng địng được tính
đúng
đắn của VĐ
Yêu cầu:
LĐ, LC phải tiêu biểu, chân thật, đúng đắn, toàn
Trang 2+ Trang sử thời Bà Trưng, Bà Triệu
+Chúng ta cần phải ghi nhớ công
ơn
GV: LĐ, LC cần đáp ứng yêu cầu
chân
thật, tiêu biểu
GV: Khi xem xét đến tính hệ thống
của
Các LĐ, LC, ta cần chú ý đến vai trò
của từng LĐ, MQH của chúng trong
hệ thống.Vị
trí, quan hệ, cách sắp xếp các LĐ
liên
quan đến NT bố cục và NT lập luận
của
VB
Câu tục ngữ bàn về VĐ gì? ND cần
bàn
luận, phạm vi NL?
LĐ chính là gì? ( Phải có lòng nhớ ơn
)
-? Vì sao phải có lòng biết ơn?
Tác dụng của lòng biết ơn như thế
nào
trong đời sống hiện nay?
-? Tìm những luận cứ chứng tỏ sức
thuyết phục của LĐ?
+ Trong đời sống XH
+ Trong văn thơ
-? Nên sắp xếp như thế nào để bài
viết
diện
3- Lập luận:
- Là cách sắp xếp LĐ, LC
- Thông thường : LĐ xuất phát thường đặt ở phần
MB
+ Các LĐ mở rộng thường được trình bày trong phần TB nhằm triển khai cách lập luận + LĐ chính thường được đưa vào phần KB
II- Luyện tập:
1- Bài tập 1:
Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn
Đối tượng NL: Lòng nhớ ơn
Phạm vi NL: Đời sống thực tế
Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định
* LĐ chính:
Phải có lòng nhớ ơn
LĐ xuất phát:
Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống Quý báu của ND ta
LĐ mở rộng:
Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con người trọng nghĩa tình
- Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn
- Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa
* Luận cứ:
- LC1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của
Người giúp mình
+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến
LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay
được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao
người đã ngã xuống ) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn
2- Bài tập 2: Trình tự lập luận
* MB:
- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây
* TB:
- GT nghĩa đen , nghĩa bóng: Ăn quả-> Người hưởng thụ Kẻ trồng cây-> Người LĐ tạo ra nó
Trang 3có sức thuyết phục? Câu TN đúng vì:
LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của người trọng nghĩa tình
LC1: : Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của
Người giúp mình
LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con
người trở nên tốt đẹp hơn
+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến LĐ 3: - Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa + LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao người đã ngã xuống )
+ Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn
KB: Giá trị của câu TN đưa ra 1 bài học đạo đức để mọi người hoàn thiện mình
- Cần phải có lòng nhớ ơn Hư ớng dẫn học ở nhà: - Ôn theo hướng dẫn - Chú ý đến kỹ năng làm văn NL Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Soạn: 2- 2- 09
Giảng: 3 - 2- 09 Bài 15
Luyện tập văn nghị luận
A - Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận
- Rèn HS kỹ năng xác lập LĐ- LC- LL
- Xây dựng bố cục cho bài nghị luận
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức phần văn NL C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp
1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:
2- Kiểm tra bài cũ:
3 - Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
LĐ- LC- LL là những yếu tố cơ bản
trong
văn NL Cần xác định được LĐ mới có
thể
xác lập được LC và LL
LĐ là những quan điểm ý kiến của người
viết thể hiện trong bài -> Quan điểm
phải
rõ ràng và thuyết phục
- Tìm VĐ cần nghị luận cho đề bài sau?
-? Xác lập LĐ, LC, LL cho vấn đề đó?
I - Một số điểm lưu ý:
- LĐ trong bài NL phải thể hiện được quan
điểm của ngưòi viết 1 cách rõ ràng LĐ phụ phải xuất phát từ LĐ chính để bổ sung mở rộng cho LĐ chính
II- Luyện tập:
1 - Bài tập 1:
Tìm LĐ và LC- Lập luận cho đề bài sau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn
Đối tượng NL: Lòng nhớ ơn
Phạm vi NL: Đời sống thực tế
Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định
* LĐ chính:
Trang 5-? Hiểu thế nào là lòng nhớ ơn?
Vì sao cần phải có lòng biết ơn?
Ngược lại với lòng biết ơn là thái độ như
thế nào?
Trình tự lập luận cho bài tập 1 như thế
nào?
HS trình bày đoạn văn cóa LĐ 1:
VD: Lòng biết ơn thể hiện nhân cách
của những người trọng nghĩa tình Bạn
hãy tưởng tượng xem nếu trên đời này
mọi người sống với nhau mà vô ơn bạc
nghĩa, coi đồng tiền là trên hết thì XH sẽ
ra sao?
Phải có lòng nhớ ơn
LĐ xuất phát:
Lòng biết ơn là một nét đẹp và là truyền thống uý báu của ND ta
LĐ mở rộng:
Biết ơn thể hiện đạo đức, nhân cách của con
người trọng nghĩa tình
- Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con
người trở nên tốt đẹp hơn
- Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô ơn bạc nghĩa
* Luận cứ:
- LC1: Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của
Người giúp mình
+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn
có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến
LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ đến công lao của bao
người đã ngã xuống ) + Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn
2- Bài tập 2: Trình tự lập luận
* MB:
- ND ta có truyền thống : ăn quả nhớ kẻ trồng cây
* TB:
- GT nghĩa đen , nghĩa bóng: Ăn quả-> Người
hưởng thụ Kẻ trồng cây-> Người LĐ tạo
ra nó
Câu TN đúng vì:
LĐ1: Biết ơn thể hiện đạo đức nhân cách của
người trọng nghĩa tình
LC1: : Người hưởng thụ phải nhớ đến công ơn của
Người giúp mình
LĐ2: Biết ơn tạo cho MQH giữa con người với con
người trở nên tốt đẹp hơn
+ LC 2: Trong bất cứ 1 XH nào cũng luôn
có những con người trọng nghĩa tình-> được yêu mến
Trang 6HS trình bày GV cho HS nhận xét và
chấm điểm
LĐ 3: - Ngược lại với lòng nhớ ơn là vô
ơn bạc nghĩa
+ LC 3: Thể hiện: Trong XH( ND ta ngày nay được độc lập tự do thì phải nhớ
đến công lao của bao người đã ngã xuống )
+ Trong văn thơ: Uống nước nhớ nguồn
KB: Giá trị của câu TN đưa ra 1 bài học
đạo
đức để mọi người hoàn thiện mình
- Cần phải có lòng nhớ ơn
IV- Hướng dẫn học ở nhà:
_ Học và làm BT tiếp Chuẩn bị lập luận CM
- Chú ý đến phép lập luận theo các mối quan hệ nhận quả, tương phản
D- Rút kinh nghiệm
So ạn:
Giảng: Bài 16
Ôn tập tiếng Việt
A - Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về câu đặc biệt, câu tỉnh lược, thành phần trạng ngữ của câu
- Rèn HS kỹ năng nhận biết, sử dụng
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức phần tiếng Việt: Câu tỉnh lược, câu đặc biệt
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp
1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:
2- Kiểm tra bài cũ:
3 - Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung bài học
-? Câu đặc biệt có cấu tạo,
tác dụng như
thế nào? Phân biệt 2 kiểu
câu này?
I -Phân biệt rút gọn và câu đặc biệt Câu tỉnh lược Câu đặc biệt Cấu tạo: Là câu bị - Cấu tạo: Là câu có cấu tạo NP Lược bỏ 1 thành phần là 1 Trung tâm cú pháp trung Nào đó trong câu( CN, tâm cú pháp chính không phân
VN, hoặc cả CN,VN) định CN, VN
Tác dụng: Tác dụng:
Câu gọn hơn, thông tin + Nêu lên thời gian,nơi chốn
nhanh, tránh lặp những diễn ra sự việc
TN xuất hiện trong câu + Liệt kê, thông báo sự xuất
Trang 7Trạng ngữ trong câu có
những đặc điểm gì? tác
dụng của TN như thế nào
-? Xác định câu tỉnh lược,
Câu đặc biệt trong những
trường hợp sau:
- Xác định các loại TN
trong những tình huống
sau:
-? Viết đoạn văn ngắn có
trước đó Hiện tồn tại của SVHT
+ Ngụ ý hành động, + Bộc lộ cảm xúc
đặc điểm nói trong câu + Gọi đáp
là của chung mọi người
Lưu ý: Câu TL có thể * Lưu ý: Câu ĐB tồn tại độc lập Khôi phục những bộ phận
bị tỉnh lược ở những câu xung quanh( Thực chất nó
là câu đơn 2 TP) Nó kh tồn tại độc lập
II- Trạng ngữ của câu:
Đặc điểm:
ý Nghĩa: Thêm vào trong câu: Để xác định thời gian , nơi
chốn, nguyên nhân, mục đích
-Hình thức:+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu
+ Giữa TN và câu thường có dấu phảy Tác dụng:
Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc làm nội dung câu diễn đạt chính xác hơn
Nối kết các câu, các đoạn văn
Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc
III- Luyện tập:
1- Bài tập 1:
a- Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An Đoàn kịch lưu động chúng tôi đóng lại, tránh cái gió Lào - Đặc biệt b-Độ 1 tuần nay, thím đã âm thầm thu xếp cho con trốn
đi
Nhưng lòng thím vẫn đau Cái nỗi đau mà người mẹ nào lại
Chả có khi người ấy sắp chia tay với đứa con mình đã mang nặng đẻ đau mà không biết có ngày gặp lại nữa không
( Anh Đức) - Đặc biệt c- Một vóc hình mảnh mai Một mái tóc đen huyền ->
ĐB d- Tôi lặng lẽ ra khỏi hang Cũng không có 1 ý nghĩ rõ rệt
e- Lão khuyên nó hãy rầu lòng bỏ đám này, để dùi gắng lại
ít lâu, xem có đám nào, khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu (
87 ) .tỉnh lược
2- Bài tập 2:
Khắp ngưòi , nóng ran ran, nóng rờn rợt.-> Nơi chốn Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong một nỗi yên tĩnh lạ lùng.-> Thời gian
Trang 8dụng câu đặc biệt, câu rút
gọn, TN, chỉ rõ tác dụng
của những câu đó?
-? Trình bày đoạn văn nghị
luận có sử dụng LĐ sau:
*Đoạn văn: Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ
Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi 1
con tàu Một hồi còi
Có mấy câu đặc biệt?
+ Một câu : Một hồi còi
( Phần BT SBT trang 175)
3- Bài tập 3:
VD: ồn ào một hồi lâu Bỗng nhiên tất cả im bặt Chúng Tôi đứng ngẩn hồi lâu, rồi sau đó, không ai bảo ai cùng
im bặt
Bài tập 4:
LĐ: Hình ảnh: Núi Thái sơn trong câu ca dao: Công cha
Thật sinh động, cụ thể và đầy ý nghĩa
+ Vì hình ảnh này gợi cho người đọc nhớ đến công lao của cha
Cha cao lớn như núi non vời vợi
IV- Hướng dẫn học ở nhà: Học và làm tiếp BT
Chuẩn bị KT 1 tiết phần câu tiếng Việt D- Rút kinh nghiệm:
So ạn:
Giảng: Bài 17
Ôn luyện văn nghị luận- văn học
A - Mục tiêu bài học:
- Củng cố kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.- một số kiến thức về tục ngữ, ca dao, dân ca
- HS rèn kỹ năng xác lập luận điểm Xây dựng đoạn văn và liên kết đoạn
- Nắm được những nét nghệ thuật độc đáo của tục ngữ- có kỹ năng trình bày bài
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức về văn nghị luận Tục ngữ, một số văn bản NL đã học
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: 7a2: 7a5:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy
và trò Nội dung bài học
-? Các bước tiến hành làm
văn NL?
Yêu cầu của việc XD đoạn
văn?
I- Văn nghị luận:
- Đề bài: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ môi trường
Tìm hiểu đề:
Trang 9+ LĐ- LC - lập luận
+ Đoạn quy nạp- Diễn
dịch
- Vấn đề cần nghị luận ở
đây là gì?
-? ý kiến của em như thế
nào về VĐ này?
Tại sao nói đời sống của
chúng ta sẽ bị tổn
hại
-? Căn cứ vào đâu mà em
khẳng định như
vậy?
-? Làm gì để bảo vệ môi
trường, bảo vệ chính cuộc
sống của chúng ta?
HS trình bày đoạn văn có
những LĐ cụ thể
Có sự liên kết
GV đọc và chấm điểm
Nêu những hiểu biết của
em về TN?
+ ND
+ HT
HS đọc một số câu TN về
TN, LĐSX
Câu tục ngữ này nói về ND
nào?
Hình thức thể hiện có gì
đặc sắc?
- Vấn đề NL: Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ môi trường Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định
*Tìm ý:
- Môi trường là những gì xung quanh
- Con người và vạn vật đều sống trong môi trường đó-> chịu ảnh hưởng của môi trường
- Nếu con người tàn phá môi trường thì sẽ làm tổn hại
đến chính mình
- Mỗi người tự rèn cho mình ý thức bảo vệ
- Tuyên truyền rộng rãi
- Xử lý nghiêm minh những kẻ vi phạm
* Xây dựng đoạn văn II- Văn học:
1- Tục ngữ:
- ND: Thể hiện những kinh nghiệm của ND về mọi mặt trong đời sống, được ND vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
HT:
Ngắn gọn, có nhịp điệu, hình ảnh
TN là một thể loại của bộ phận văn học nào?
Văn học dân gian
VH viết từ thế kỷ X đến thế kỷ XV
VH viết từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII
VH viết từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XI X Tục ngữ thường sử dụng vần gì?
Vần chân C- Vần trắc
B - Vần lưng D- Vần bằng
* Khi tìm hiểu TN về con người và XH cần chú ý đến nghĩa nào?
A- Nghĩa đen C- Nghĩa tượng hình, tượng thanh B- Nghĩa bóng D- Nghĩa đen và nghĩa bóng
Tìm hiểu câu tục ngữ sau:
Thương người như thể thương thân
Nhắc nhở mọi người, chính mình cần có sự đồng cảm giúp đỡ người khác khi khó khăn hoạn nạn
- Hình thức: Hình ảnh so sánh gợi sức thuyết phục
2- Văn bản Tinh thần yêu nước nói về vấn đề gì?
A- Lòng yêu nước của công nông binh
B- Lòng yêu nước của mọi người
C- Lòng yêu nước của mọi người
D- Lòng yêu nước của thế hệ con cháu Tiên- Rồng
Trang 10IV- Hướng dẫn học ở nhà:
Học và làm bài tập
-Chuẩn bị bài sau: Thơ văn nửa đầu thế kỷ 20- Tác phẩm sống chết mặc bay
D- Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Giảng: Bài 18
Một số nét khái quát về văn học hiện thực 1930- 1945
Phạm Duy Tốn và tác phẩm: “Sống chết mặc bay”
Bài tập trắc nghiệm phần tiếng Việt
A - Mục tiêu bài học:
- Giới thiệu những nét khái quát về VHHT thời kỳ 30- 45
- HS nhận thức được hoàn cảnh lịch sử có 1 vai trò quan trọng đối với những sáng tác nghệ thuật
- Nắm bắt 1 số nét khái quát về nhà văn Phạm Duy tốn
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức phần văn - TG Phạm Duy Tốn
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp
1- ổn định lớp: 7a2: 7a5:
2- Kiểm tra bài cũ:
3 - Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
I - Một số nét khái quát về VTHT 30- 45
1 - Bối cảnh lịch sử:
- GC PK đã quỳ gối đầu hàng TD Pháp.- Làm tay sai cho chúng.-> Đời sống người nông dân bị áp bức bóc lột nặng nề
2- Đặc điểm VH thời kỳ này:
- VH bước vào thời kỳ phạm trù hiện đại, chấm dứt thời kỳ VH cổ( TĐ)