Kiến thức: nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh.. - Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong[r]
Trang 1Ngày giảng:
Tiết1+2+3.
Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu.
I.Mục tiêu
1.Kiến thức Giúp HS nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói viết
- HS nắm được khái niệm câu đặc biệt Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- HS nắm vững được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị Ôn các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
2.Kĩ năng Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau
3.Thái độ Có ý thức trong dùng từ đặt câu
- Rèn cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp
- Có ý thức dùng từ đặt câu đúng
II.Chuẩn bị GV: Giáo án, SGK, Tham khảo SGV
HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK
III.Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định tổ chức.( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu KN rút
gọn câu
- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14
? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác
nhau?
( câu a không có chủ ngữ, câu b có CN)
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ
ở câu a ?
( Chúng ta, người VN, chúng em.)
? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược
bỏ? ( Vì tục ngữ là lời khuyên chung
cho tất cả người VN, là lời nhắc nhở
mang tính đạo lí truyền thống của
DTVN)
? Trong những câu in đậm thành phần
nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
- HS đọc VD mục 4
( Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó”
Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà
Nội
? Tại sao có thể lược bỏ VN ở VD a và
cả CN và VN ở VD b? ( Làm cho câu
ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được
A Câu rút gọn.
I.Thế nào là rút gọn câu
1 Xét cấu tạo của 2 câu tục ngữ (SGK)
* Nhận xét
- Câu a: Không có CN( Thêm CN: Chúng ta, chúng em, người VN)
- Câu b: Có CN
2 Thành phần nào của câu được lược bỏ trong VD a,b ( SGK-15)
* Nhận xét
- Câu a: Lược VN “đuổi theo nó”
- Câu b: Lược cả CN và VN “ Mình đi
Hà Nội”
Trang 2lượng thông tin truyền đạt)
? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút
gọn? Tác dụng?
- HS trả lời.- GV KL
* Hoạt động 2 Cách dùng câu rút gọn.
? Câu in đậm VD1thiếu thành phần
nào? Có nên rút gọn câu như vậy
không? Vì sao?( Các câu đều thiếu CN
Không nên rút gọn như vậy vì làm câu
khó hiểu, văn cảnh không cho phép
khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng.)
- VD 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa 2
mẹ con và cho biết : Câu trả lời của
người con có lễ phép không?(Không lễ
phép)
? Thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời
được lễ phép?(Thưa mẹ……mẹ ạ)
?Từ 2 VD trên GV nhấn mạnh:Khi rút
gọn câu cần chú ý điều gì?
* Hoạt động3 HDHS tìm hiểu thế nào
là câu đặc biệt
- HS đọc VD SGK - 27
- Hoạt động nhóm nhỏ( 2-> 3 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Câu in đậm có cấu tạo ntn?
- Hoạt động nhóm (3 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình
bày
- HS nhận xét, GVKL
? Câu: “ Ôi, em Thuỷ!” có phải là câu
rút gọn không?
( Không, vì không thể khôi phục được
thành phần chủ ngữ và vị ngữ)
? Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt
và câu bình thường?( Câu bình thường:
Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ Câu
rút gọn: vốn là 1 câu bình thường
nhưng bị rút gọn hoặc chủ ngữ, hoặc vị
ngữ, hoặc cả chủ ngữ, vị ngữ)
- Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn:
+ “ Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn
Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau
Thật khủng khiếp
? Thế nào là câu đặc biệt?
* Hoạt động 4 Tác dụng của câu đặc
biệt
- GV treo bảng phụ VD 2
+ Hoạt động nhóm lớn( 5- 6 em)
II Cách dùng câu rút gọn
B Câu Đặc biệt
I Thế nào là câu đặc biệt
*VD: Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt…
- Một câu không thể có chủ ngữ- vị ngữ -> Câu đặc biệt
Trang 3- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Xác định tác dụng của các câu đặc
biệt ( in đậm) trong các ví dụ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình
bày
- HSNX, bổ sung, GVKL:
? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
* Hoạt động 5 Đặc điểm của trạng
ngữ
- HS đọc đoạn văn SGK - 39
? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?
? Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung
cho câu những nội dung gì?
? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì?
( bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu,
giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)
? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên
sang những vị trí nào trong câu?
( - Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời…
vỡ ruộng, khai hoang => Người dân
cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã
từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng, khai hoang
- Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.)
? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng
ngữ trong câu?
( Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,
cuối câu, giữa câu.)
? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
được ngăn cách bởi dấu hiệu gì khi nói,
viết? ( nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi
khi nói, dấu phẩy khi viết)
*Hoạt động 6 HD HS luyện tập
- HS đọc bài tập 1
+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:
? Trong 4 câu trên câu nào có cụm từ
mùa xuân là trạng ngữ? Những câu còn
lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình
bày
- HS nhận xét -> GV chốt lại vấn đề
II Tác dụng của câu đặc biệt
* VD: ( SGK- 28)
* Nhận xét:
C1: Xác định thời gian, nơi chốn
C2: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của
sự vật, hiện tượng
C3: Bộc lộ cảm xúc
C4: Gọi đáp
C.Thêm trạng ngữ cho câu.
I Đặc điểm của trạng ngữ
1 Ví dụ.( SGK - 39)
2 Nhận xét
- Trạng ngữ:
+ Dưới bóng tre xanh -> nơi chốn + đã từ lâu đời…đời đời, kiếp kiếp Từ nghìn đời nay -> Bổ sung thông tin về thời gian
II Luyện tập Bài tập1
a Mùa xuân… mùa xuân - > Chủ ngữ
và vị ngữ
Trang 4- HS đọc yêu cầu bài tập 2,3.
? Xác định và gọi tên trạng ngữ trong
ví dụ?
- HS hoạt động độc lập – Phát biểu
- HS bổ sung- GV tổng hợp kết luận
? Kể thêm các loại trạng ngữ mà em
biết? Cho ví dụ?
b Mùa xuân… - > trạng ngữ
c Bổ ngữ
d Câu đặc biệt
Bài tập 2,3 Xác định và gọi tên trạng ngữ
a – Như báo trước mùa xuân về……… -> TN cách thức
- Khi đi qua những cánh đồng xanh -> TN thời gian
- Trong cái vỏ xanh kia -> TN địa điểm
- Dưới ánh nắng -> TN nơi chốn
b Với khả năng thích ứng… -> TN cách thức
* Các loại trạng ngữ: TG, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện cách thức…
4 Củng cố:
? Thế nào là câu rút gọn, câu đặc biệt? Muốn thên trạng ngữ cho câu ta phải làm gì?
5 HDVN:
? Làm bài tập phần câu rút gọn?
Ngày giảng:
Tiết 4 + 5 + 6.
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm câu chủ động, câu bị động Mục
đích và thao tác chuyển đổi câu
- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng
2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu
II Chuẩn bị
GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7
HS: Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị
động.( 13 phút)
- HS đọc ví dụ SGK – 57
I Câu chủ động và câu bị động
* Ví dụ:
Trang 5? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?
? ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu
trên khác nhau như thế nào?
( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b
là câu bị động tương ứng
- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2 câu
giống nhau Nhưng chủ ngữ a biểu thị
chủ thể của hành động Chủ ngữ b biểu
thị đối tượng của hoạt động.)
? Tại sao nói đó là câu bị động tương
ứng?
( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau
nghĩa là có thể đổi câu chủ động-> bị
độngvà ngược lại Ngoài ra có rất nhiều
câu khác không thể đổi được gọi là câu
bình thường.)
VD: - Nó rời sân ga, Vải được mùa…
? Thế nào là câu chủ động, bị động?
VD?
- HS đọc ghi nhớ SGK- 57
- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ
- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ
* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tìm câu bị động tương ứng với câu
chủ động?
a.- Người lái đò đẩy thuyền ra xa
b.- Người ta chuyển đá lên xe
c.- Mẹ rửa chân cho bé
d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
HSNX, GVNX KL:
a Thuyền được người lái đò đẩy ra xa
b Đá được người ta chuyển ra xa…
* Hoạt động 2 Mục đích của việc
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.( 10 phút)
- HS đọc ví dụ 2 SGK
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền
vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn
trích dưới đây? giải thích vì sao em
chọn cách viết như trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em
tôi là chi đội trưởng Em được mọi
người yêu mến…
a Mọi người yêu mến em
b Em được mọi người yêu mến
C V
- Câu a.=> Câu chủ động
- Câu b => Câu bị động
* Ghi nhớ SGK
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
* VD: ( SGK – 57)
- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết
Trang 6- Tác dụng: Thay đổi cách diễn đạt,
tránh lặp mô hình câu.)
? Mục đích chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động?
*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu Cách
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động
? Gọi HS đọc ví dụ SGK?
? ở Hai ví dụ trên có điểm gì giống và
khác nhau?
? Hãy trinhg bày quy tắc chuyển đổi
câu chủ động thành câu bị động
? Những câu sau có phải là câu bị động
không? Vì sao?
- Bạn em được giải nhất trong kì thi HS
giỏi
- Tay em bị đau
( Hai câu này không phải là câu bị động
vì chúng không có những câu chủ động
tương ứng)
? Vậy muốn chuyển đổi câu chủ động
sang câu bị động ta phải làm gì?
* Hoạt động 4: HDHS luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ
? Thực hiện bài tập1
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
NX – GVKL:
- GV treo bảng phụ bài tập 2
- HS hoạt động độc lập – Trả lời câu
hỏi
- HS nhận xét, GV KL:
( - Câu BĐ: a,b
- Câu CĐ: c,d.)
?Gọi HS lên bảng làm bài tập, GV sửa
chữa , bổ sung?
câu: Em tôi là chi đội trưởng Em
được…
III Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1.Ví dụ
2.Nhận xét
- Giống nhau: Nội dung hai câu miêu tả cùng một sự vật
- Khác nhau : Câu a coa dùng từ “được” , câu b không dùng từ “ được”
IV Luyện tập
Bài tập 1.Tìm câu bị động trong đoạn trích
- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê…
- Tác giả “ mấy vần thơ”liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó
Đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn
Bài tập 2 Nhận biết câu bị động và chủ
động
a.- Xóm làng bị đốt phá hết sức dã man
b Tôi bị các ông đánh đập
c Hồng được tặng thưởng huân chương
d Người ta đưa anh đi ăn dưỡng
Bài tập 3 Chuyển đổi câu chủ động
Trang 7thành câu bị động theo hai cách
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỷ XIII
+ Ngôi chùa ấy được xây từ TK XIII
- Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta) làm bằng gỗ lim
+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim
- Con ngựa bạch được ( chàng kỵ sĩ) buộc bên gốc đào
+ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân
+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
4 Củng cố
? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng của câu chủ động, bị động?
? nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
5 HD học ở nhà
? Làm bài tập 4?
Tiết 7 + 8 + 9.
ôn tập văn bản nghị luận.
I Mục tiêu
1.Kiến thức.HS nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2.Kĩ năng Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VB mẫu Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài
3Thái độ Có ý thức trong việc xây dựng một VBNL
II Chuẩn bị
GV: Soạn nội dungbài SGK, tham khảo sách thiết kế bài giảng NV 7
HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định tổ chức(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
3.Bài mới
*Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu nhu
cầu nghị luận và văn bản nghị luận
- HS đọc mục a SGK- 7
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi
? Vì sao em đi học?
? Vì sao con người cần phải có bạn
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 8? Theo em như thế nào là sống đẹp?
? trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,
lợi hay hại?
* Thảo luận nhóm( 5 phút )
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời – Hs khác
nhận xét và nêu thêm các câu hỏi về
các vấn đề tương tự như: Vì sao em
thích đọc sách?
? Vì sao em thích xem phim?
? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ
văn?
- GV chốt: những câu hỏi trên rất hay
nó cũng chính là những vấn đề phát
sinh trong cuộc sống hàng ngày
khiến người ta bận tâm và nhiều khi
phải tìm cách giải quyết
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,
em có thể trả lời bằng các kiểu văn
bản đã học như kể chuyện, miêu tả,
biểu cảm hay không? Hãy giải thích
vì sao?
( Không, văn biểu cảm chỉ có thể
giúp ích phần nào, chỉ có văn nghị
luận mới có thể giúp chúng ta hoàn
thành nhiệm vụ 1 cách thích hợp và
hoàn chỉnh)
? Hàng ngày trên báo chí, đài phát
thanh, truyền hình, em thường gặp
những kiểu văn bản nào? Kể tên một
vài văn bản mà em biết?
( Xã luận, bình luận, bình luận thời
sự, bình luận thể thao, các mục
nghiên cứu phê bình, hội thảo khoa
học.)
? Như vậy, bước đầu em hiểu thế nào
là văn bản nghị luận?
ý kiến học sinh phát biểu
GV kết luận
* Hoạt động 2 Thế nào là VB nghị
luận
( 20 phút)
-HS đọc kĩ VB: Chống nạn thất học
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích
gì?
( chống giặc dốt, một trong 3 thứ
giặc rất nguy hại sau cách mạng
- VB nghị luận là loại văn bản được viết (nói) nhằm nêu và xác lập cho người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tư tưởng) rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục 2.Thế nào là văn bản nghị luận
*Đọc văn bản: Chống nạn thất học
Trang 9tháng 8 1945)
? để thực hiện mục đích ấy, bài viết
nêu ra những ý kiến nào? Những ý
kiến ấy được diễn đạt thành những
luận điểm nào?
( Một trong những việc phải thực
hiện cấp tốc trong lúc này là: Nâng
cao dân trí.)
? Để luận điểm có sức thuyết phục,
bài viết đã nêu ra những lí lẽ nào?
Liệt kê các lí lẽ đó? ( - Chính sách
ngu dân của thực dân Pháp làm cho
hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc biết viết Quốc ngữ thì
mới có kiến thức để tham gia xây
dựng nước nhà Góp sức vào bình dân
học vụ
- Đặc biệt phụ nữ cần phải học
- Thanh niên sốt sắng giúp đỡ
- Công việc quan trọng và to lớn ấy
có thể và nhất định làm được.)
*Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ
? Tác giả có thể thực hiện mục đích
của mình bằng văn kể truyện, miêu
tả, biểu cảm được không? vì sao ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề.- Đại diện nhóm trình
bày – GVKL
( Đều khó có thể vận dụng để thực
hiện được mục đích trên, khó giải
quyết được vấn đề kêu gọi mọi người
chống nạn thất học một cách chặt
chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
? Từ những nội dung phân tích trên
em hiểu thế nào là văn nghị luận?
- HS trả lời.- GV KL
*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu luận
điểm, luận cứ và lập luận
- HS đọc lại văn bản: Chống nạn thất
học
? Luận điểm chính của bài viết là gì?
( Tập trung ngay ở nhan đề, và được
trình bày ở câu: Mọi người Việt
Nam… trước hết phải biết đọc, biết
viết chữ quốc ngữ.)
? Luận điểm đó được cụ thể hoá ở
II.Luận điểm, luận cứ và lập luận.
1 Luận điểm
Trang 10những câu văn NTN?
(Cụ thể hoá ở những việc làm: Những
người đã biết chữ dạy cho những
người chưa biết chữ, những người
chưa biết chữ phải gắng sức mà
họccho biết … một công việc phải
làm ngay)
? Luận điểm đóng vai trò gì trong
bài văn nghị luận?( ý kiến thể hiện tư
tưởng của bài văn nghị luận Luận
điểm được thể hiện trong nhan đề
dưới dạng các câu khẳng định nhiệm
vụ chung…)
? Muốn có sức thuyết phục luận điểm
phải đạt những yêu cầu gì?
( ý chính cần phải rõ ràng, sâu sắc có
tính phổ biến được nhiều người quan
tâm) ? Thế nào là luận điểm?
? Tìm ra những luận cứ trong VB:
Chống nạn thất học và cho biết
những luận cứ ấy đóng vai trò gì? (
Do chính sách ngu dân của thực dân
Pháp làm cho hầu hết người Việt
Nam…không tiến bộ được
- Nay nước độc lập rồi…XD đất
nước…)
? Muốn có sức thuyết phục luận cứ
cần phải đạt những yêu cầu gì?
(có tính hệ thống và bám sát luận
điểm)
* Hoạt động nhóm ( 2- 3 em)
- GV nêu yêu câu, nhiệm vụ
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của
VB: Chống nạn thất học và cho biết
lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào
và có ưu điểm gì?
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình
bày
- HS khác nhận xét, GVKL
* Hoạt động 4.Tìm hiểu đề văn nghị
luận
- HS đọc thầm 11 đề trong SGK
? Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều
xuất phát từ đâu?
( bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con
* Trong văn bản nghị luận người ta thường gọi ý chính là luận điểm
2 Luận cứ
-Là lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
3 Lập luận
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận
điểm, luận cứ thành các câu văn đoạn văn có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho 1 mạch tư duy nhất quán, có sức thuyết phục
* Ghi nhớ SGK – 19
III Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận