1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 5 - Tiết 17: Sông núi nước Nam. Phò giá về kinh (Tiếp)

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy so sánh 2 bài thơ để tìm Thảo luận: sự giống nhau về hình thức biểu ý + Hình thức biểu ý: 2 bài thơ đều thể hiện bản vaø bieåu caûm cuûa chuùng.. lónh, khí phaùch cuøa DT ta.[r]

Trang 1

Tuần : 5

Tiết : 17.

SÔNG NÚI NƯỚC NAM.

PHÒ GIÁ VỀ KINH.

I- Mục tiêu cần đạt:

* Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

* Cảm nhận được tinh thần , khí phách của dân tộc ta qua bản dịchbài thơ chữ Hán quốc sơn hà

II- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngơn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đĩ trước kẻ thù xâm lược

2 Kĩ năng

-Nhận biết thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật

- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng

Việt III- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

HĐ1: Khởi động: (4’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (1’)

Kiểm tra phần luyện tập ở nhà

* Giới thiệu bài: (2’)

* Từ ngàn xưa, dân tộc VN đã đứng lên chống giặc ngoại xăm rất oanh liệt, kiên cường Tự hào thay!

Ôâng cha ta đã đưa đất nước sang 1 trang sử mới : Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm PK Phương Bắc, mở ra 1 kỉ nguyên mới vừa bảo vệ vừa củng cố, xây dựng 1 quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có ngoại xâm

Hai bài thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là 2 bài thơ cùng chủ đề mang tinh thần chung

-Lớp trưởng báo cáo

-Tổ trưởng báo cáo -Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 2

đócủa thời đại đã được viết bằng chữ Hán Là người VN có ít nhiều học vấn, khong thể không biết đến

2 bài thơ này

HĐ 2 : Đọc hiểu 2 văn

bản.(37’)

SÔNG NÚI NƯỚC

NAM

I/ Tìm hiểu chung:

1) Tác giả:

Lí Thường Kiệt (SGK ghi

là chưa xác định)

2) Thể thơ :

Thất ngôn tứ tuyệt

Vần: 1,2,4

II/ Tìm hiểu văn bản

1)Hai câu đầu :

Nước Nam là của người

Nam, sách trời định sẵn

rõ ràng

2) câu cuối:

Kẻ thù không được xâm

phạm Xâm phạm thì

chuốc lấy thất bại thảm

hại

-HD đọc: Dõng dạt nhằm gây không khí trang nghiêm

(?) Dựa vào chú thích sao nói qua về tác giả và sự xuất hiện của bài thơ?

(?) Dựa vào chú thích * cho biết thể thơ, nhận dạng?

(?) Bài thơ từng được coi là bản tuyên ngôn độc lập Vậy tuyên ngôn độc lập là gì?

(?) ND tuyên ngôn trong bài thơ được bố cục ntn? Gồm những ý cơ bản gì?

Nêu vấn đề: Đã nói đến thơ là phải có biểu ý và biểu cảm

(?) Vậy bài thơ có hình thức biểu ý và biểu cảm ntn?

- Bài thơ thiên về biểu ý ( bày tỏ

ý kiến) Qua bố cục trên, hãy nhận xét về cách biểu ý đó?

Nghe, đọc văn bản

Đọc chú thích

+ Tác giả : Chưa xác định chứ không phải của Lí Thường Kiệt

+ Thơ thần: Do thần sáng tác

Linh thiêng hoá tác phẩm VH ; Nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó

- Đọc thầm chú thích* giới thiệu thể thơ, nhận dạng: + Số chữ trong câu, số câu + Cách hiệp vần: Cư, thư, hư Thảo luận: Tuyên bố chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào xâm phạm

Thảo luận

Nghe

Thảo luận:

+ Bài thơ trực tiếp nêu rõ

ý tưởng: Bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại

Trang 3

- Ngoài biểu ý, bài thơ có biểu cảm ( bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? ( lộ rõ, ẩn kín) Hãy giải thích tại sao em

xâm

+ Biểu cảm bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng Người đọc biết nghiền

III/ Tiểu kết :

Ghi nhớ SGK/ Tr 65.

PHÒ GIÁ VỀ KINH

I/ Tìm hiểu chung :

1)Tác giả- Tác phẩm:

Chú thích * SGK/Tr

66,67.

2)Thể thơ:

+ Ngũ ngôn tứ tuỵêt

+ Vần: 2,4

II/Tìm hiểu văn bản:

1) Hai câu đầu: Sự

chiến thắng hào hùng

của DT trong cuộc chống

Nguyên- Mông xâm lược

2)Hai câu cuối : Lời

động viên xây dựng,

phát triển đất nước trong

hoà bình và niềm tin sắt

đá vào sự bền vững

muôn đời của đất nước

chọn trạng thái đó

- Cho HS đọc ghi nhớ

Đọc, mời HS đọc lại văn bản

(?) Dựa vào chú thích* giới thiệu về tác giả, hoàn cảnh ra đời tp, 2 chiến thắng ở Chương Dương, Hàm Tử

(?) Em hãy căn cứ vào lời giới thiệu về thể thơ ở chú thích* để nhận dạng thể thơ về số câu, số chữ, cách hiệp vần?

(?) Nội dung bài thơ có những ý cơ bản gì? ( Ý trong 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau ntn?)

Giảng: Chiến thắng Chương Dương sau Hàm Tử 2 tháng nhưng nói trước là do đang sống trong hào khí chiến thắng Chương Dương mới vừa diễn ra Kế đó mới nhớ lại, sống lại chiến thắng Hàm Tử ( Đảo trật tự trước sau )

(?) Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ ràng như thế nhưng cách diễn đạt ý tưởng (biểu ý) trong bài thơ là tn?

Ở đây tính biểu cảm đã tồn tại ở trạng thái nào?

(?) Cách biểu cảm, biểu ý ở đây có

gì giống bài trước?

ngẫm, sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó

- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài Đọc văn bản

Đọc chú thích, trả lời

- Cá nhân

Thảo luận

- Nghe

Thảo luận:

- Giống bài: Sông núi nướcNam

+ Diễn đạt ý theo cách nói chắc nịch, sáng rõ, không hình ảnh, không văn hoa

+ Cảm xúc, trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng ( hào khí chiến thắng,khát vọng hoà bình thịnh trị của DT ta thời Trần

Trang 4

3)Tiểu kết :Ghi nhớ

SGK/Tr 68.

-Cho HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ và tự ghi

Tổng kết : (?) Em hãy so sánh 2 bài thơ để tìm

sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng?

Thảo luận:

+ Hình thức biểu ý:

2 bài thơ đều thể hiện bản lĩnh, khí phách cùa DT ta + Hình thúc biểu cảm: Thể thơ khác nhau nhưng cách biểu cảm giống nhau: cách nói chắc nịch, cô đúc trong ý

tưởng, cảm xúc hoà làm

1, cảm xúc nằm trong ý tưởng

HĐ 3 : Luyện tập (3’). (?) Theo em, cách nói giản dị, cô

đúc trong 2 bài thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình của

DT ta ở thời đại nhà Trần

Thảo luận:

Nội dung, hình thức ăn khớp

HĐ 4 : Dặn dò (1’) - Học thuộc lòng 2 bài thơ

( Nguyên bản và dịch nghĩa)

- Nắm được : Thể thơ, tác giả, hoàn cảnh ra đời

- Đọc bài đọc thêm

- Soạn bài : Từ Hán Việt ( trả lời các câu hỏi trong bài)

* Nghe và tự ghi nhớ

Trang 5

Tuần : 5

Tiết : 18.

TỪ HÁN VIỆT

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là từ Hán Việt

- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

B Chuẩn bị:

*Thầy: Một số bảng phụ.

* Trò: Đọc,tìm hiểu bài trước.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: (6’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’) (?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài

thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh , Giới thiệu thể thơ, tác giả, nội dung ý nghĩa bài thơ đó

* Giới thiệu bài: (1’)

* Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt

-Lớp trưởng báo cáo -Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 : Hình thành kiến

thức :(20’)

1)Đơn vị cấu tạo từ

Hán Việt

(?) Thế nào là từ Hán Việt?

* Nhấn mạnh Nhưng không phải mọi từ gốc Hán đều là từ HV:

Tiệt nhiên, nhữ đẳng Không được tiếp nhận vào TV

* Cho HS đọc bài thơ: “ Nam quốc sơn hà” (bảng phụ)

(?) Các tiếng: Nam, quốc, sơn, hà

- Cá nhân: Từ mượn từ tiếng Hán

- Đọc bài thơ

- Cá nhân:

Trang 6

nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như 2 từ đơn để đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không?

+ Nam: Dùng độc lập ( phương Nam)

+ Quốc, sơn, hà: Tạo từ ghép

- Tiếng để tạo từ ghép

HV gọi là yếu tố HV

- Phần lớn yếu tố HV

không được dùng độc lập

như từ màchỉ dùng để

tạo từ ghép Một số yếu

tố HV như: hoa, quả, bút,

bảng, học, tập, có lúc

dùng để tạo từ ghép, có

lúc dùng độc lập như 1

từ

- Có nhiều yếu tố HV

đồng âm nhưng nghĩa

khác xa nhau

2)Từ ghép Hán Việt:

a)Từ ghép đẳng lập:

VD:…

b) Từ ghép chính phụ:

+ Yếu tố chính đứng

trước (giống TV)

VD:…

+ Yếu tố phụ đứng

trước ( khác TV)

VD:…

* So sánh: Không thể nói:

+ Cụ là nhà thơ yêu quốc.

+ Trèo sơn, lội xuống hà.

Không dùng độc lập mà để tạo từ ghép ( quốc gia, sơn hà, giang sơn)

(?) Vậy, tiếng để tạo từ ghép HV

gọi là gì?

* Diễn giảng mục 2 ghi nhớ

(?) Tiếng thiên trong từ thiên thư có nghĩa là “trời”, tiếng thiên trong từ thiên lí mã, thiên niên kỉ nghĩa là gì? Thiên trong câu: Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng

Long nghĩa là gì?

(?) Vậy, em có nhận xét gì về

nghĩa của yéu tố HV? Việc hiểu nghĩa các yếu tố HV giúp ta điều gì?

- Cho hs đọc lại ghi nhớ

(?) Các từ: sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn hà), giang sơn (

tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép nào?

(?) Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép

gì? Trật tự của các yếu tố trong các từ có giống các tiếng của từ ghép thuần Việt cùng loại không?

(?) Các từ: Thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép gì? Trật tự

các yếu tố trong các từ ghép này có

- Cá nhân

- Đọc phần 2 ghi nhớ, ghi bài

* Thảo luận:

+ Thiên: trời (thiên thư)

+ Thiên: nghìn (thiên niên kỉ, thiên lí mã) + Thiên: Dời ( thiên đô)

- Cá nhân:

Dùng và hiểu đúng nghĩa từ HV

- Đọc ghi nhớ

- Thảo luận:

-Từ ghép đẳng lập

- Thảo luận:

+ Aùi quốc : yêu nước + Thủ môn : giữ cửa + Chiến thắng : đánh

thắng -Từ ghép chiùnh phụ ( yếu tố chính đứng trước Giống Tiếng Việt)

-Thảo luận:

-Từ ghép chính phụ

+ Thiên thư: sách trời

Trang 7

gì khác so với trật tự từ TV cùng loại? + Thạch mã: ngựa đá + Tái phạm: phạm lại

lỗi cũ

( yếu tố phụ đứng trước

(?) Qua tìm hiểu trên, em có nhận

xét gì về từ ghép HV và trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV?

Khác tiếng Việt)

- Đọc ghi nhớ 2 SGK

- Đọc, thảo luận

- Đại diện tổ trình bày Tổ khác nhận xét, sửa chữa

HĐ3: Luyện tập: (17’)

1) Phân biệt nghĩa các

yếu tố HV đồng âm:

-Hoa (1) : bông

-Hoa (2) : đẹp, tốt

-Phi (1) : bay

-Phi (2) : trái với, không

phải là

-Phi (3) : Vợ lẻ của vua

hay vợ các thái tử, vương

hầu

-Gia (1) : nhà

-Gia (2) : thêm vào

-Tham (1) :ham muốn

nhiều

-Tham (2) : dự vào

2) Tìm từ ghép HV:

Quốc ( nước) : quốc kì,

quốc ca, quốc huy, quốc

tế…

Sơn (núi) : sơn cước, sơn

dã, sơn khê, sơn động,…

Cư (ở) : cư dân, cư ngụ,

cư trú, cư xá, cư sĩ,…

Bại (thua) : bại tướng,

bại vong, thất bại, thành

bại,…

-Cho HS đọc, thảo luận -Đánh giá, khẳng định

-Nêu yêu cầu, cho HS thảo luận (mỗi tổ 1 từ, hình thức trò chơi tiếp sức)

-Nhận xét, đánh giá

-Nghe, thảo luận -Chơi tiếp sức -Nhận xét đội bạn

HĐ4 : Dặn dò: (2’) -Học bài ghi (ghi nhớ)

-Làm tiếp BT 3,4 SGK

Soạn câu hỏi bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

* Nghe và tự ghi nhớ

Trang 8

Tuần : 5

Tiết : 19.

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự (miêu tả), về tạo lập văn bản và cáchsử dụng từ ngữ, đặt câu

- Đánh giá được chất lượng bài làm so với đề, rút ra những kinh nghiệm cần thiết cho những lần sau

B Chuẩn bị:

*Thầy: Sổ chấm trả bài, chọn bài hay đọc minh hoạ.

* Trò: Ghi nhận các lỗi sai, tự sưả trước.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: (2’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (không kiểm tra )

* Giới thiệu bài: (1’)

-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép tựa bài lên bảng

-Ghi lại đề bài

-Lớp trưởng báo cáo -Nghe

HĐ2 : Đánh giá kết quả

làm bài của học

sinh.(40’)

-Gv phát bài ra cho học sinh

-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những chổ GV sửa

-GV đánh giá chung những mặt đạt được và chưa đạt được của học sinh

-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót và cách sửa chữa

-Gv đọc một vài bài tốt và một vài bài chưa đạt của HS để các em rút kinh nghiệm

-Nhận bài

-Đọc thầm

-HS nghe

-HS nghe

-HS nghe

HĐ 3 : Củng cố, dặn

dò:(3’)

-Chốt lại những ưu và khuyết điểm (ghi trong sổ chấm trả bài) * Nghe và tự ghi nhớ.

Trang 9

-Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Tuần : 5

Tiết : 20.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người

- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt được các yếu tố trong văn bản

B Chuẩn bị:

*Thầy: Một số bài thơ, bài báo, bức thư… có nội dung biểu cảm + sách BT.

* Trò: Nghiên cứu bài trước ( trả lời các câu hỏi có trong bài).

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Khởi động: (5’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra :(3’)

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

* Giới thiệu bài: (1’)

-Trong đời sống, ai cũng có tình cảm Tình cảm đối với cảnh, đối với vật, đối với mọi người Khi ta có tình cảm dồn nén, chất chứa không nói ra được thì người ta dùng thơ, văn để biểu hiện tình cảm Loại văn thơ đó gọi là văn thơ biểu cảm Vậy văn biểu cảm là loại văn ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay

-Lớp trưởng báo cáo

-Gọi 2 HS kiểm tra bài soạn

-Nghe

HĐ2: Hình thành kiến

thức : (23’).

1)Nhu cầu biểu cảm

của con người:

- Cho HS đọc những câu ca dao SGK

(?) Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm,

cảm xúc gì?

(?) Người ta thổ lộ tình cảm để làm

-Đọc

-Cá nhân

-Mong được chia sẻ và

Trang 10

-Khi có tình cảm tốt đẹp,

chất chứa, muốn được

biểu hiện cho người khác

thì người ta có nhu cầu

gì?

(?) Khi nào người ta có nhu cầu

biểu cảm?

đồng cảm

-Khi có tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác cảm

biểu cảm ( những bức

thư, bài thơ, bài văn là

phương tiện biểu cảm)

2)Đặc điểm chung của

văn biểu cảm :

- Tình cảm trong văn

biểu cảm là những tình

cảm đẹp thấm nhuần tư

tưởng nhân văn

- Biểu cảm trực tiếp

hoặc thông qua biện

pháp tự sự, miêu tả để

gián tiếp khơi gợi tình

(?) Người ta biểu cảm bằng phương

tiện nào? ( Khi viết thư cho người thân, bạn bè em có thường biểu lộ tình cảm không?)

- Cho HS đọc 2 đoạn văn SGK

(?) Hai đoạn văn biểu đạt nội dung

gì?

(?) Nội dung ấy có đặc điểm gì

khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

(?) Có người cho rằng tình cảm,

cảm xúc trong văn bản biểu cảm phải là tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn Qua hai đoạn văn trên, em có tán thành ý kiến đó không ?

* Dùng bài tập 6 SBT T39 để minh hoạ thêm

(?) Em có nhận xét gì về phương

thức biểu đạt tình cảm ở hai văn bản trên ?

- Thế nào là biểu cảm trực tiếp ? tìm từ ngữ hình ảnh có giá trị ?

- Thế nào là biểu cảm gián tiếp?

Chỉ ra những hình ảnh và liên tưởng có giá trị biểu cảm ?

* Lưu ý HS : Văn biểu cảm chỉ

-cảm nhận được

-Thư từ, thơ, văn ( ca hát, vẽ tranh, đánh đàn, nhảy múa, thổi sáo…)

-Đọc, thảo luận:

1.Trực tiếp biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những

kỉ niệm

2.Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước

 Chủ yếu là bộc tình cảm của người viết

* Thảo luận : Tán thành

vì tình cảm đẹp, vô tư mamg lí tưởng đẹp, giàu tính nhân văn (Yêu con người, thiên nhiên, tổ quốc; ghét thói tầm thương, độc ác) mới được mọi người đồng cảm Ngược lại, những tình cảm nhỏ nhoi, ích kỉ không nên viết ra vì không ai đồng cảm

- Cá nhân :

+ Đoạn 1 : Biểu cảm trực

tiếp (nói thẳng tình cảm của mình)

Từ ngữ: Thương nhớ ơi, xiết bao mong nhớ các kĩ niệm

+ Đoạn 2: Biểu cảm gián

tiếp (không nói thẳng cảm xúc ra)

mà thông qua miêu tả tiếng hát trên đài, tiếng hát trong tâm hồn, tiếng

Trang 11

cảm nhầm cho người đọc biết tình cảm

của người viết Tình cảm là nội dung thông tin chủ yếu của văn biểu cảm Các hình ảnh, sự việc

hát của quê hương đất nước … Gián tiếp thể hiện tình yêu quê hương

(thường gặp trong tác

3)Ghi nhớ:

- Khái niệm:

Văn biểu cảm: Ý 1

-Thể loại: Ý 2.

-Tình cảm trong văn

biểu cảm:

Ý 3

-Biểu hiện: Ý 4

chỉ là phương tiện để biểu cảm (chỉ cho học sinh các so sánh, ẩn dụ trong các đoạn văn biểu cảm)

(?) Vậy văn biểu cảm cần có lời

văn như thế nào ?

(?) Văn biểu cảm là gì?

(?) Văn biểu cảm thể hiện qua

những thể loại nào?

(?) Tình cảm trong văn biểu cảm

thường có tính chất ntn?

(?) Văn biểu cảm có những cách

biểu hiện nào?

Phẩm văn học.)

-Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh

-Đọc ghi nhớ, trả lời, tự ghi bài

-Cá nhân

HĐ 3 Luyện tập (15’)

1)a Chưa bộc lộ cảm

xúc

b Là đoạn văn biểu

cảm vì có đầy đủ đặc

điểm văn biểu cảm:

-Kể chuyện, miêu tả,

so sánh, liên tưởng, suy

nghĩ, Cảm xúc: cảm

nhận vẽ đẹp rực rỡ của

cây hải đường làm xao

xuyến lòng người

2) Hai bài thơ: Sông

núi nước Nam và Phò

giá về kinh đều là biểu

cảm trực tiếp, vì cả 2 bài

đều trực tiếp nêu tư

tưởng, tình cảm không

thông qua 1 phương tiện

trung gian như miêu tả,

kể chuyện nào cả

-Nêu yêu cầu BT:

(?) Cho biết đoạn văn nào là văn

biểu cảm? Vì sao?

-Khẳng định, đánh giá

(?) Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm

trong bài thơ “Sông núi nước Nam”

và “Phò giá về kinh”?

(?) Kể tên 1 số bài văn biểu

cảm(trữ tình) hay mà em biết?

-Đọc 2 đoạn văn a,b -Thảo luận tổ

-Đại diện trình bày -Nhận xét, bổ sung

-Cá nhân

-Bổ sung, nhận xét

-Cá nhân

HĐ 4: Dặn dò: (2’) -Học ghi nhớ

-Sưu tầm và chép ra giấy 1 số đoạn -Nghe và tự ghi nhớ.

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w