Hoạt động của GV&HS Nội dung ghi bảng *Hoạt động 1: Tìm hiểu phép chia hết I/ Phép chia hết.. - GV: Để kiểm tra lại kết quả ta làm thế Phép chia dư bằng O gọi là phép chia nào?[r]
Trang 1Tuần: 8 Ngày soạn:
I/ Mục tiêu.
- HS hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
II/ Chuẩn bị.
- HS: Giáo án, phấn màu, bảng phụ
- GV:Dụng cụ học tập
III/ Tiến trình dạy - học.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra.
Thực hiện phép chia
(3x2y2 + 6x2y3 - 12xy ):3xy
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phép chia hết
- GV: Tìm hạng tử có bậc cao nhất của
đa thức bị chia chia cho hạng tử có bậc
cao nhất của đa thức chia
Nhân 2x2 với đa thức x2 -4x + 3
Đa thức -5x3 +21x2 +11x - 3 gọi là dư
thứ nhất
Chia hạng tử có bậc cao nhất của dư
thứ nhất cho 2x2
Thực hiện như trên ta sẽ có kết quả
cuối cùng
- GV: Để kiểm tra lại kết quả ta làm thế
nào?
- HS: Trả lời
* Hoạt động 2: Tìm hiểu phép chia có
dư
- GV: Ta phải đặt phép chia như thế
nào?
- HS: Trả lời
- GV: Em có nhận xét gì về bậc đa thức
-5x +10 với bậc đa thức x2 + 1
- HS: Trả lời
- GV: Thử lại bằng cách làm thế nào?
I/ Phép chia hết.
Thực hiện phép chia:
(2x4-13x2+15x2+11x-3):(x2-4x-3)
2x4-13x2+15x2+11x-3 x2-4x-3 2x4-8x3-6x2 2x2-5x +1 -5x3+21x2+11x-3
-5x3+20x2+15x 0+x2-4x-3
x2-4x -3 0
Phép chia dư bằng O gọi là phép chia hết.
II/ Phép chia có dư.
Thực hiện phép chia sau:
(5x3- 3x2 + 7):(x2 + 1)
5x3- 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 +5x 5x - 3 0- 3x2 - 5x + 7
- 3x2 - 3
-5x + 10 Phép chia trên gọi là phép chia có dư (5x3- 3x2 + 7):(x2 + 1)= x2 + 1dư -5x + 10
Tức là:5x3- 3x2 + 7=(x2 + 1)(x2 + 1)+(-5x
Lop8.net
Trang 2*Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò.
- Cho HS giải bài tập 67 sgk tại lớp
- Xem các ví dụ ở sgk
- Làm bài tập: 68, 69 sgk
+ 10)
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Lop8.net