Rèn kĩ năng áp dụng các định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, bªn ngoµi ®êng trßn vµo gi¶i 1 sè bµi tËp.. - Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS.[r]
Trang 1Tiết 41: luyện tập
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố các định nghĩa, định lí và các hệ quả của góc nội tiếp
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh hình Rèn tư duy lo gíc, chính xác cho HS
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ
- Học sinh : Thứơc kẻ, com pa, thước đo góc
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra (8 phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Phát biểu định nghĩa và định lí góc
nội tiếp
Chữa bài tập 19 <75 SGK>
- GV đưa thêm TH tam giác SAB tù
S Bài 19: M
N
A B
SAB có AMB = ANB = 900 (góc nội tiếp chắn đường tròn )
2 1
H
O
Trang 2- GV nhận xét, cho điểm.
AN SB , BM SA
Vậy AN và BM là hai đường cao của tam giác H là trực tâm SH thuộc
đường cao thứ 3 SH AB
Hoạt động 2
Luyện tập (30 ph)
Bài 20 <76>
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ, yêu cầu
HS vẽ hình
- Chứng minh C, B, D thẳng hàng
Bài 21 <76 SGK>
- GV đưa đầu bài và hình vẽ lên bảng
phụ
- MBN là tam giác gì ?
- Hãy chứng minh
M
A
N
B
Bài 22 <76>
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ
- Yêu cầu HS vẽ hình
- Hãy chứng minh MA2 = MB MC
A
C B D
Nối BA, BC, BD ta có:
ABC = ABD = 900 (góc nội tiếp chắn đường tròn)
2 1
ABC + ABD = 1800
C, B, D thẳng hàng
Bài 21 <76>:
- Đường tròn (O) và (O') là hai đường tròn bằng nhau, vì cùng căng dây AB
AmB = AnB Có: M = Sđ AmB
2 1
N = Sđ AnB
2 1
Theo định lí góc nội tiếp M = N
Vậy tam giác MBN cân tại B
C
M Bài 22:
A B
Trang 3- Bài 13 <72>:
Chứng minh định lí: 2 cung chắn giữa
hai dây song song bằng cách dung góc
nội tiếp
A B
C D
- GV lưu ý HS vận dụng định lí trên để
về nhà chứng minh bài 26 <SGK>
Có: AMB = 900 (góc nt chắn đường
2
1
tròn)
AM là đường cao của vuông ABC
MA2 = MB MC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Bài 13:
Có AB // CD (gt)
BAD = ADC (so le trong)
Mà : BAD = Sđ BD (định lí góc nội
2
1
tiếp)
ADC = Sđ AC (định lí góc nội
2 1
tiếp
BD = AC
Hoạt động 3
Củng cố (5 ph)
Các câu sau đúng hay sai ?
a) Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và có canhj chứa dây cung
của đường tròn
b) Góc nội tiếp luôn có số đo bằng nửa
số đo của cung bị chắn
c) Hai cung chắn giữa hai dây song song
thì bằng nhau
d) Nếu hai cung bằng nhau thì hai dây
căng cung sẽ song song
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm bài tập : 24, 25, 26 SGK
16, 17 <76 SBT>
- Ôn tập kĩ định lí và hệ quả của góc nội tiếp
D rút kinh nghiệm:
O
Trang 4Tiết 42: góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung HS phát biểu
và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (3 TH) HS biết áp dụng định lí vào giải bài tập
- Kĩ năng : Rèn suy luận lô gíc trong chứng minh hình học
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ
- Học sinh : Thứơc kẻ, com pa
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra (15 phút)
- Định nghĩa góc nội tiếp
- Định lí về góc nội tiếp
- Chữa bài tập 24 <76 SGK>
- Một HS lên bảng kiểm tra
Bài 24:
Gọi MN = 2R là đường kính của đường tròn chứa cung tròn AMB
Từ kết quả B23 có: KA KB = KM KN M
A B
Trang 5- GV ĐVĐ vào bài mới.
KA KB = KM KN
KA KB = KM (2R - KM)
AB = 40 (m) KA = KB = 20 (m)
20 20 = 3 (2R - 3)
GR = 409 R 68,2 (m).
Hoạt động 2
1 khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (13 ph)
- GV vẽ hình lên bảng và giới thiệu góc
CAB là góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và
dây cung x
B A
y
- Yêu cầu HS quan sát H22 SGK, đọc
mục 1
BAy cũng là góc tạo bởi một tia tiếp
tuyến và 1 dây cung
- GV nhấn mạnh: Góc tạo bởi một tia
tiếp tuyến và 1 dây cung phải có:
+ Đỉnh thuộc đường tròn
+ Một cạnh là một tia tiếp tuyến
+ Cạnh kia là một dây cung của đường
tròn
- Yêu cầu HS trả lời miệng ?1
- Yêu cầu HS làm ?2
3 HS lên bảng
HS đọc mục 1, ghi bài, vẽ hình vào vở
HS trả lời ?1
Các góc ở H23, 24, 25, 26 không phải
là góc tạo bởi 1 tia tiếp tuyến và dây cung
a) Vẽ hình x A x A
B
H1 H2 Sđ AB = 600 Sđ AB = 1800
Trang 6- Yêu cầu HS rút ra nhận xét từ ?2.
x A
B A
H3 Sđ AB = 2400 H1: Sđ AB = 600 vì: Ax là tiếp tuyến của (O) OAx = 900 mà BAx = 300 (gt) nên BAO = 600
Mà AOB cân do: OA = OB = R Vậy
AOB đều AOB = 600 SđAB =
600
H2: SđAB = 1800 vì Ax là tia tiếp tuyến của (O) OAx = 900 mà BAx = 900
(gt) A, O, B thẳng hàng AB là đường kính hay Sđ AB = 1800
H3: Kéo dài tia AO cắt (O) tại A'
Sđ AA' = 1800 và AA'x = 900
AA'B = 300 SđA'B = 600 (định lí góc nội tiếp)
Vậy SđAB lớn = SđAA' + SđA'B = 2400
Hoạt động 3
2 định lí (15 ph)
- GV đọc định lí tr.78 SGK
Có 3 TH xảy ra:
a) Tâm đường tròn nằm trên cạnh chứa
dây cung
b) Tâm đường tròn nằm bên ngoài góc
c) Tâm đường tròn nằm bên trong góc
- HS đọc lại định lí
* HS chứng minh miệng a)
A x
a) BAx = 900
Trang 7- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp CM phần b), nửa lớp còn lại
chứng minh phần c
- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày
- Yêu cầu HS đọc lại định lí rồi làm tiếp
?3
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét từ ?3
Hệ quả SGK
- GV nhấn mạnh lại hệ quả <79 SGK>
Sđ AB = 1800
BAx = Sđ AB C
2 1
b) B
Kẻ OHAB tại H: x
OAB cân nên
Ô1= AOB
2 1
Có Ô1 = BAx (vì cùng phụ với góc OAB)
AOB = BAx
2 1
mà AOB = Sđ AB Vậy BAx = Sđ AB
2
1
c) Kẻ đường kính AC B
theo a có: B C xAC= Sđ AC
2
1
BAC là góc nt chắn BC CAB = SđBC A
2 1
Mà BAx= BAC+ x CAx BAx = Sđ AC + Sđ BC
2
1
2 1
BAx = Sđ BA lớn
2 1
?3 BAx = Sđ AmB (định lí)
2 1
ACB = Sđ AmB (đ/l góc nt)
2 1
BAx = ACB
- HS ghi lại hệ quả vào vở
Hoạt động 4
Củng cố (10 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 27 <79 SGK>
O
Trang 8Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Nắm vững nội dung cả hai định lí thuận và đảo và hệ quả của góc tạo bỏi tia tiếp tuyến và dây cung
- Làm bài tập: 28, 29, 31, 32 <79, 80 SGK>
D rút kinh nghiệm:
Tiết 43: luyện tập
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung HS phát biểu
và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (3 TH) HS biết áp dụng định lí vào giải bài tập
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết góc giữa tia tiếp tuyến và 1 dây Rèn kĩ năng áp dụng các định lí vào giải bài tập Rèn tư duy và cách trình bày lời giải bt hình
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, bảng phụ
- Học sinh : Thứơc kẻ, com pa, bảng phụ
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra (6 phút)
Trang 9- Phát biểu định lí, hệ quả của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Chữa bài tập 32 <80>
- GV và HS cả lớp đánh giá, cho điểm
- Một HS lên bảng
P Bài 32:
T B A
Theo đầu bài:
TPB là góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung TPB = Sđ BD
2 1
Mà BOP = Sđ BP (góc ở tâm)
BOP = 2 TPB
Có BTP + BOP = 900 (vì OPT = 900 )
BTP + 2TPB = 900
Hoạt động 2
Luyện tập bài tập cho sẵn hình (12 ph)
Bài 1: Cho hình vẽ có AC, BD là đường
kính, xy là tiếp tuyến tại A của (O) Hãy
tìm trên hình những góc bằng nhau ?
x
B A
y
C D
Bài 1:
C = D = Â1 (góc nội tiếp, góc giữa tiếp tuyến một dây cung chắn AB)
C = B2 ; D = Â3 (góc đáy của các tam giác cân)
C = D = Â1 = B2 = Â3 Tương tự:
B1 = Â2 = Â4
Có CBA = BAD = OAx = OAy = 900
Hoạt động 3
Luyện tập bài tập phải vẽ hình (25 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 33 <80>
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ Bài 33:- 1 HS đọc đầu bài
- 1 HS vẽ hình, ghi GT, KL
- HS cả lớp vẽ hình vào vở
GT: Cho (O); A, B, C (O) tiếp tuyến
At ; d // At ; d AC = N
O
O
Trang 10- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán.
AB AM = AC AN
AC
AM AB
AN
ABC ANM
- Yêu cầu HS làm bài 34 <80 SGK>
- GV đưa đầu bài lên bảng phụ
- Yêu cầu HS phân tích sơ đồ chứng
minh
- Hãy chứng minh bài toán
d AB = M
KL: AB AM = AC AN
C d
A B t
CM: Theo đầu bài ta có:
AMN = BAt (2 góc so le trong của d // AC) C = BAt (góc nt và góc giữa tia tiếp tuyến và dây cung chắn AB)
AMN = C
AMN và ACB có:
CAB chung AMN = C (c/m trên) Nên AMN ACB (g.g)
AC
AM AB
AN
Bài 34:
- 1 HS đọc đề bài, 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL
B
A
- HS phân tích:
MT2 = MA MB
MT
MB MA
MT
TAM BMT
- HS chứng minh:
Xét TAM và BMT có:
Góc M chung ATM = B (cùng chắn TA)
O
O
Trang 11- GV: Kết quả bài toán này được coi như
1 hệ thức lượng trong đường tròn, cần
ghi nhớ
TMA BMT (g.g)
MT
MB MA
MT
Hoạt động 4
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Nắm vững các định lí, hệ quả góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (chú ý định lí đảo nếu có)
- Làm bài tập: 35 <80 SGK> ; 26, 27 <77 SBT>
D rút kinh nghiệm:
Tiết 44: góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: HS nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
HS phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng chứng minh chặt chẽ, rõ, gọn
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, bảng phụ
- Học sinh : Thứơc kẻ, com pa
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra (6 phút)
- GV nêu yêu cầu: C
1 Cho hình vẽ:
A B
x
Xác định góc ở tâm, góc nội tiếp, góc
tạo bởi một tia tiếp tuyến và 1 dây cung
Viết bài tập tính số đo các góc đó theo
cung bị chắn So sánh các góc đó
- Một HS lên bảng kiểm tra
1 AOB là góc ở tâm
ACB là góc nội tiếp
BAx là góc tạo bởi một tia tiếp tuyến
và một dây cung
AOB = Sđ AB (AB nhỏ)
ACB = Sđ AB (AB nhỏ)
2 1
BAx = Sđ AB
2
1
AOB = 2ACB = 2 BAx
Hoạt động 2
1 góc có đỉnh ở bên trong đường tròn (14 ph)
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
Góc BEC là góc có đỉnh nằm bên trong
đường tròn A
D
B C
Quy ước mỗi góc có đỉnh bên trong
đường tròn chắn 2 cung, 1 cung nằm
trong góc, cung kia nằm trong góc đối
đỉnh Vậy BEC chắn những cung nào ?
- Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở
trong đường tròn không ?
- HS vẽ hình, ghi bài
Góc BEC chắn cung BnC và DmA
- Góc ở tâm là 1 góc có đỉnh ở trong
đường tròn, nó chắn hai cung bằng
O
O
Trang 13D C
A B
- Dùng thước đo góc xác định số đo của
góc BEC và số đo cung BnC và DmA
(qua góc ở tâm tương ứng)
- Nhận xét gì về số đo BEC và cung bị
chắn
- Đó là nội dung định lí góc có đỉnh ở
trong đường tròn
- Yêu cầu HS đọc định lí SGK
- Hãy chứng minh định lí
- GV gợi ý: Hãy tạo ra các góc nội tiếp
chắn cung BnC, AmD
- Yêu cầu HS làm bài tập 36 <82 SGK>
- GV vẽ hình sẵn trên bảng phụ
A
M
N
B
C
CM: AEH cân
AOB chắn hai cung AB và CD
- Số đo góc BEC bằng nửa tổng số đo 2 cung bị chắn
- 1 HS đọc định lí
- HS chứng minh:
Nối BD Theo định lí góc nội tiếp
BDE = Sđ BnC
2 1
DBE = Sđ AmD
2 1
Mà BDE + DBE=BEC (góc ngoài của )
2
SdDmA SdBnC
- Một HS lên giải bài tập 36
Có: AHM =
2
SdNC SdAM
2
SdAN SdMB
đỉnh bên ngoài (O) )
Mà : AM = MB
NC = AN (gt)
AHM = AEN AEH cân tại A
Hoạt động 3
2 góc ở bên ngoài đường tròn (15 ph)
- Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu góc có
O
E H
O
Trang 14đỉnh ở ngoài đường tròn.
- Yêu cầu HS nêu khái niệm
- GV đưa hình 33, 34, 35 SGK lên bảng
phụ và chỉ rõ từng TH
- Yêu cầu HS đọc định lí về số đo của
góc đó
- GV đưa ra 3 TH, yêu cầu HS chứng
minh
E
A
B D
C E
A
C
B
- Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn là góc có: + Đỉnh nằm ngoài đường tròn + Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn
- Định lí
Chứng minh:
* TH1: 2 cạnh của góc là cát tuyến
Nối AC, ta có: BAC là góc ngoài AEC
BAC = ACD + BEC
Có: BAC = Sđ BC (đ/l góc nt)
2 1
Và ACD = Sđ AD
2 1
BEC = BAC - ACD = Sđ BC - Sđ AD
2
1
2 1
hay: BEC =
2
SdAD SdBC
* TH2: 1 cạnh của góc là cát tuyến, 1 cạnh là tiếp tuyến
HS chứng minh miệng
BAC = ACE + BEC (t/c góc ngoài )
BEC = BAC - ACE
Có: BAC = Sđ BC (đ/l góc nt)
2 1
ACE = Sđ AC (đ/l góc giữa tia tiếp
2 1
tuyến và dây cung)
2
SdCA SdBC
* TH3: 2 cạnh đều là tiếp tuyến
(HS về nhà chứng minh)
Hoạt động 4
Củng cố (8 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 38 <82 SGK>
- GV hướng dẫn HS vẽ hình, chứng minh
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí góc có
đỉnh ở bên trong đường tròn và bên
ngoài (O)
O
O
Trang 15Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Hệ thống hoá các loại góc trong đường tròn, nhận biết về số đo của chúng
- Làm bài tập 37, 39, 40 <82, 83 SGK>
D rút kinh nghiệm:
Tiết 45: luyện tập
Soạn:
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức:
- Kĩ năng : Rèn kí năng nhận biết góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn Rèn kĩ năng áp dụng các định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, bên ngoài đường tròn vào giải 1 số bài tập Rèn kĩ năng trình bày bài giải, kĩ năng
vẽ hình, tư duy hợp lí
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên : Thước thẳng, com pa, bảng phụ
- Học sinh : Thứơc kẻ, com pa
C Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra (8 phút)
- GV: 1) Phát biểu các định lí về góc có
đỉnh ở bên trong, góc có đỉnh ở bên - Một HS lên bảng kiểm tra.- Bài 37: