-Nghe và tự ghi nhớ -Tập nêu cảm nghĩ với đề bài trên -Soạn 2 văn bản: +Sau phuùt chia ly +Bánh trôi nước Trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản Đọc chú thích tìm hiểu tác giả và theå thô [r]
Trang 1Tuần : 6
Tiết : 21. BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.
( THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG ) BÀI CA CÔN SƠN ( CÔN SƠN CA – Trích )
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài: “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi qua cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài” Côn Sơn ca”
B Chuẩn bị:
* Thầy: Tranh ảnh đền thờ các vua Trần ở Tức Mặc
Tranh ảnh Côn Sơn Bảng Phụ ( văn bản)
* Trò: Đọc 2 văn bản, tìm hiểu tác giả, thể thơ và trả lời các câu hỏi tỉm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)
* Ổn định : (1’)
* Kiểm tra : (4’)
* Giới thiệu bài: (1’)
+ Kiểm diện, trật tự
(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài
thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh Cho biết tác giả, thể thơ, vần và nội dung ý nghĩa?
+ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học qua 2 tác phẩm thơ Một bài là của vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu của thời Trần Còn 1 bài là của danh nhân lịch sử dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới Hai tác phẩm này là 2 sản phẩm tinh thần cao đẹp của 2 cuộc đời lớn, 2 tâm hồn lớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng ta những điều lý thú bổ ích
* Lớp trưởng báo cáo
Hai HS trả bài
Nghe và ghi tựa bài vào tập
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ2 : HD tự học: (10’)
VB “Buổi chiều đứng
ở phủ Thiên Trường
trông ra”
* Đọc bài thơ
(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì? Căn
cứ vào đâu mà em biết? Vần được gieo ở những câu nào?
-Đọc bài thơ, chú thích * -Thể thất ngôn tứ tuyệt Căn cứ vào số câu, số chữ Vần: Câu 2,4 “Yên”
Trang 2I/ Tìm hiểu chung:
1) Thể : Thất ngôn tứ
tuyệt
2) Vần: Câu 2,4
3) Tác giả- Tác phẩm:
Chú thích *
II /Tìm hiểu văn bản:
1) Hai câu đầu:
Cảnh thôn xóm lúc
chiều về sắp tối
2) Hai câu cuối:
(?) Cho biết vài nét về tác giả
Trần Nhân Tông?
(?) Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
Cho HS đọc lại 2 câu đầu
(?) Theo em, cảnh vật được miêu
tả ở thời điểm nào trong ngày?
(?) Cảnh tượng chung ở Phủ Thiên
Trường lúc đó ra sao?
(?) Tại sao cảnh vật lại dường như
có, dường như không?
Bình: Có lẽ lúc tác giả về thăm
quê vào dịp thu đông, có bóng chiều, sắc màu man mác, chập chờn nữa như không vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê, cảnh quê
Cho HS đọc 2 câu cuối
(?) Trong bức tranh quê tác giả gợi
tả hình ảnh nào để lại ấn tượng cho
em nhiều nhất?
Bình: Một bức tranh thật đẹp
Cảnh vừa có âm thanh, vừa có màu sắc tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc về chiều Cảnh còn gợi cho chúng ta thấy một cuộc sống êm đềm, thanh bình
(?) Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả trong bài thơ?
(?) Từ đó, em hãy cho biết miêu tả
trong thơ có gì khác miêu tả trong
-Cá nhân
-Trong dịp vua về thăm quê
-Đọc
-Cá nhân
-Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói
-Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ
-Nghe
-Đọc, thảo luận:
+Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà
+Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người
-Nghe
-Cá nhân
-Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi nhiều
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
-Hình ảnh tiêu biểu, cụ
thể, có sức gợi tả
- Cảnh đậm đà sắc
quê, hồn quê
văn xuôi?
(?) Qua những chi tiết, hình ảnh
được miêu tả trong bài thơ, cảnh làng quê vào buổi chiều ở phủ
chi tiết phải miêu tả tỉ
mỉ, cụ thể
- Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh vì ở đây vẫn hé
Trang 3- Tâm hồn tác giả gắn
bó máu thịt với quê
hương thôn dã
III/ Tiểu kết :
Ghi nhớ SGK/77.
Thiên Trường trông ra ntn?
Bình: Đây là cảnh chiều ở thôn
quêđược phác hoạ đơn sơ nhưng đậm đa sắc quê, hồn quê
(?) Em hiểu gì về tâm hồn của tác
giả trước cảnh đó?
Cho HS đọc ghi nhớ
(?) Sau khi hiểu được giá trị của
bài thơ, em có ý nghĩ gì khi nhớ rằng tác giả là 1 ông vua chứ không phải là 1 dân quê?
(?) Từ sự thật về tâm hồn của vua
Trần Nhân Tông như thế, em nghĩ
gì về thời đại nhà Trần trong lịch sử nước ta?
mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên
-Nghe
- Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình Một điều không dễ gì có được -Đọc ghi nhớ
- Cá nhân: Vì thực tế không ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế
- Có 1 ông vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách từng ca ngợi
HĐ 3 : (25’) VB
Bài ca Côn Sơn.
I/ Tìm hiểu chung:
1)Tác giả- Tác phẩm:
Chú thích*
2) Thể thơ :
Lục bát ( nguyên
văn chữ Hán)
Cho HS đọc chú thích*
(?) Hãy nói qua tiểu sử của
Nguyễn Trãi và hoàn cảnh sáng tác “ Bài ca Côn Sơn”
Cho HS đọc đoạn trích, chú thích
(?) Nguyên tác bằng chữ Hán và
theo thể thơ khác nhưng ở đây được dịch theo thể thơ gì? em hãy nói hiểu biết của em về thể thơ lục bát?
-Đọc đoạn trích, chú thích
- Lục bát: Câu 6, câu 8 + Vần: Chữ cuối câu 6
vần chữ 6 câu 8 Chữ 8 câu trên vần chữ 6 câu 6 Cứ 2 câu đổi vần
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
II/Tìm hiểu văn bản :
(?) Nhận dạng cụ thể ở lời dịch
này?
(?) Em hãy cho biết nội dung văn
( Vần bằng)
- VD: Rầm - cầm êm - nêm râm – ngâm -Cá nhân:
+ Cảnh sống và tâm hồn
Trang 41) Cảnh trí và tâm hồn
của Nguyễn Trãi ở Côn
Sơn:
-Điệp từ: “ta”( Nguyễn
Trãi)
-Động từ: Nghe, ngồi,
nằm, ngâm
-So sánh, liên tưởng,
tưởng tượng
-Nguyễn Trãi đang
sống trong cảnh thảnh
thơi, đang thả hồn vào
cảnh trí Côn Sơn rất mực
thi sĩ
2) Cảnh trí Côn Sơn
trong hồn thơ Nguyễn
Trãi:
-Suối chảy, đá rêu phơi,
rừng thông, bóng trúc
- Hình ảnh gợi tả
bản này nói về điều gì?
(?) Trong đoạn trích có từ nào được
lặp đi lặp lại nhiều lần?
(?) Vậy, ta ở đây là ai? Và ta đang
làm gì ở Côn Sơn?
(?) Tiếng suối chảy rì rầm lại
thành như tiếng đàn, đá rêu phơi lại thành chiếu êm trong ngôn ngữ văn chương hiện tượng đó được gọi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hành động ngôn ngữ ấy?
(?) Tìm những từ tả hành động của
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn?
(?) Qua những từ diễn tả hành
động của ta , em có cảm nhận gì
về tư thế, phong thái của nhân vật
ta ở đây?
Bình: Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
trong tâm trạng của người bị nghi ngờ, bị chèn ép đành phải cáo quan về Lẽ ra trong hoàn cảnh đó con người phải sống trong sự u uất, sự chán chường Thế nhưng ở đây cho thấy Nguyễn Trãi rất ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải mái, không vướng bận chuỵên đời
(?) Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ
Nguyễn Trãi ntn? ( được gợi tả bằng những chi tiết nào?)
(?) Chỉ với vài nét chấm phá nhưng
Nguyễn Trãi đá phác hoạ lên 1 bức tranh thiên nhiên với cảnh trí Côn
của Nguyễn Trãi
+ Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi -Ta, Côn Sơn, Trong -Ta: Nguyễn Trãi
+ Nghe tiếng suối…, ngồi trên đá…,nằm bóng mát…, ngâm thơ nhàn
-Cá nhân:
+So sánh, liên tưởng, tưỏng tuợng
-Cá nhân: +Nghe, ngồi, nằm, ngâm
-Thảo luận:
+Ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải mái -Nghe, ghi bài
-Cá nhân:
+Suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng thông, bóng trúc
-Cá nhân:
-Côn Sơn thật đẹp.Tạo khung cảnh cho thi nhân
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
- Cảnh trí thiên nhiên
khoáng dạt, thanh tĩnh,
nên thơ
Sơn Theo em, đó là 1 bức tranh ntn?
(?) Tại sao dưới ngòi bút của
Nguyễn Trãi, Côn Sơn lại trở nên sống động, nên thơ và đầy sức
ngồi ngâm thơ nhàn 1cách thú vị
-Thảo luận:
Nguyễn Trãi có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên
Trang 5III/ Tiểu kết: Ghi nhớ
SGK/81.
HĐ 4 Luyện tập:(3’)
IV/ :Luyện tập:
Câu 1 : Cả 2 đều là sản
phẩm tâm hồn thi sĩ,
những tâm hồn có khả
năng hoà nhập với thiên
nhiên Cả 2 cùng nghe
tiếng suối như nghe nhạc
Mặc dù 1 bên nhạc trời là
đàn cầm, 1 bên nhạc trời
là tiếng hát khác xa nhau
nhưng cùng là 1, đều là
nhạc cả
HĐ5: Dặn dò: (1’)
sống nt?
(?) Em có nhận xét gì về cách diễn
đạt ý của bài thơ? Dụng ý của cách diễn đạt đó?
Cho HS đọc diễn cảm lại đoạn thơ
(?) Giọng điệu chung của đoạn thơ
là gì? Những điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu của đoạn thơ ntn?
(?) Qua đoạn thơ cho em hiểu thêm
gì về con người Nguyễn Trãi?
Nêu câu hỏi 1 SGK
Đánh giá
Học thuộc lòng 2 bài thơ, hoc ghi nhớ, tiểu sử tác giả
Làm hoàn chỉnh các bài luyện tập SGK
Đọc bài đọc thêm
Soạn bài: Từ Hán Việt (tt) + Xem trước bài
+ Soạn các câu hỏi
-Thảo luận:
Cứ 1 câu tả cảnh thì 1 câu nói về hành động, trạng thái của con người trong cảnh đó Sự giao hoà, hòa nhập giữa cảnh và người
-Đọc diễn cảm
- Cá nhân:
+ Giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai Các điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu đó
-Đọc ghi nhớ +Sự hoà hợp trọn vẹn giữa con người- thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
-Thảo luận, trình bày -Nhận xét
-Nghe và tự ghi nhớ
Trang 6Tuần : 6
Tiết : 22.
TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo )
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp
- Tránh lạm dụng từ Hán Việt
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ
*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1: Khởi động: (6’)
HĐ2: Hình thành kiến
thức (17’)
1) Sử dụng từ ngữ HV
để tạo sắc thái biểu
cảm:
* Ổn định : (1’)
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (4’)
(?) Thế nào là yếu tố Hán Việt?
Yếu tố HV được sử dụng ntn?
(?) Có mấy loại từ ghép HV? Cho
VD để minh hoạ
(?) Trật tự của các yếu tố trong từ
ghép HV chính phụ ntn?
* Giới thiệu bài: (1’)
Qua tiết học về từ HV, em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố
HV, 2 loại tư øghép HV và trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV
Tuy nhiên chỉ biết bấy nhiêu chưa đủ, các em cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa gì và sử dụng nó ntn cho phù hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề nêu trên
Gv:Treo bảng phụ VD Gọi hs đọc 1a,b cho cả lớp quan sát cáctừ HV
(?) Tại sao trong các câu văn trên
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
-Quan sát -Đọc -Thảo luận:
Trang 7Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
a)Tạo sắc thái trang
trọng
VD:…
b)Tạosắc thái tao nhã,
lịch sự
VD:…
c)Tạo sắc thái cổ
VD:…
2)Không nên lạm
dụng từ Hán Việt
Khi nói viết, không nên
lạm dụng từ HV, làm cho
lời ăn, tiếng nói thiếu tự
nhiên, thiếu trong sáng,
không phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp
HĐ3 :Luyện tập (20’)
3) Luyện tập :
3.1 ) (thân mẫu, mẹ):
-Mẹ
-Thân mẫu
( phu nhân, vợ):
-Phu nhân
-Vợ,
( lâm chung, sắp chết)
-Sắp chết
-Lam chung
( giáo huấn, dạy bảo)
-Giáo huấn
-Dạy bảo
3.2) Sở dĩ người Việt
thích dùng từ HV để đặt
tên người, tên địa lí vì
mang sắc thái trang
trọng
3.3) Các từ góp phần tạo
sắc thái cổ:
dùng từ HV (in đậm) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương đương?
(?) Người ta dùng từ HV để tạo sắc
thái biểu cảm gì? Cho thêm VD
-Cho hs quan sátVD:
Không nên tiểu tiện bừa bãi mất
vệ sinh
(?) Từ HV tiểu tiện tạo sắc thái gì?
(?) Tóm lại, sử dụng từ HV có bao
nhiêu chức năng?
(?) So sánh các cặp câu trong VD
a,b Theo em, câu nào hay hơn? Vì sao?
(?) Từ đó, ta rút ra kết luận gì khi
sử dụng từ HV?
-Nêu yêu cầu BT
(?) Tại sao người VN thích dùng từ
HV để đặt tên người, tên địa lí?
VD
(?) Thống kê tổ ( lớp) có bao nhiêu
bạn được đặt tên bằng từ HV ?
(?) Nêu 1 số tên địa lí là từ HV?
-Nêu yêu cầu
Từ thuần Việt và từ HV khác nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay thế từ HV bằng từ thuần Việt
-Cá nhân
-Cá nhân:Tao nhã, lịch sự -Đọc ghi nhớ
-Đọc, thảo luận:
+Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh -Đọc ghi nhớ và tự ghi bài
-Cá nhân
-Thảo luận -Nhận xét, bổ sung
-Thảo luận, ghi bảng -Nhận xét, bổ sung
Trang 8Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
Giảng hoà, cầu thân, hoà
hiếu, nhan sắc tuyệt trần
3.4 ) Nên thay:
bảo vệ = giữ gìn;
Mĩ lệ = đẹp đẽ
Vì: dùng từ HV như thế
không phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp cho nên
thiếu tự nhiên
-Theo dõi, đánh giá
-Nêu yêu cầu
-Đánh giá
-Đọc BT
-Cá nhân
HĐ 4 : Dặn dò : (2’) -Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các
BT
-Soan bài: Đặc điểm của văn biểu cảm
+ Trả lời các câu hỏi trang 86
-Nghe và tự ghi nhớ
Tuần : 6
Tiết : 23.
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con
người để bày tỏ tình cảm Khác với văn miêu tả là mhằm mục đích tái hiện đối
tượng được miêu tả
B Chuẩn bị:
*Thầy: Bảng phụ
*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1: Khởi động: (6’) * Ổn định : (1’)
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (4’)
(?) Thế nào là văn biểu cảm?
(?) Nêu những cách biểu hiện
trong văn biểu cảm?
-Lớp trưởng báo cáo
-Hai HS trả bài
Trang 9HĐ2: Hình thành kiến
thức (20’)
(?) Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều
gì?
* Giới thiệu bài: (1’)
-Như các em đã biết văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ tư tưỏng, tình cảm sâu sắc và kín đáo của mình.Nó thuyết phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói lên những cảm xúc của mình mà không gò bó theo 1 khuôn khổ nhất định Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò 1)Tìm hiểu đặc điểm
của văn biểu cảm :
-Mỗi bài văn biểu cảm
tập trung biểu đạt 1 tình
cảm chủ yếu
* Đọc bài: Tấm gương.
(?) Bài văn biểu đạt tình cảm gì?
(?) Tìm những từ ngữ ( câu văn)
biểu hiện tình cảm đó?
(?) Bài văn này có đi vào tả cái
gương cụ thể không? Tại sao?
(?) Vậy thì để làm gì?
(?) Trong bài có chữ nào được lặp
đi lặp lại nhiêu lần? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?
(?) Phẩm chất của gương phù hợp
với tình cảm con người ở điểm nào?
* Nghe và nhìn sách dò theo
-Cá nhân: Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá
-Là người bạn chân thật suốt đời
-Không biết xu nịnh ai -Dù tan xương…lòng ngay thẳng
-Cá nhân:
- Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả -Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm người viết
-Thảo luận:
Chữ gương Chủ thể
xuyên suốt bài văn phẩm chất gương
-Thảo luận:
Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, dù sự thật đau buồn
Trang 10- Để biểu dạt tình cảm ,
người viết chọn hình ảnh
ẩn dụ, tượng trưng ( đồ
vật, cây cối hay 1 hiện
tượng nào đó) để gởi
gấm tình cảm hoặc biểu
đạt bằng cách thổ lộ trực
tiếp những nỗi niềm,
cảm xúc trong lòng
- Bố cục: 3 phẩn như
mọi bài văn khác
(?) Như vậy, để nói về tính trung
thực, phê phán kẻ dối trá người ta đã mượn tấm gương để bộc lộ suy nghĩ của mình Từ đó, em cho biết muốn biểu cảm người ta làm thế nào? ( phương thức biểu cảm)
(?) Bài văn này có mấy phần nói
rõ nội dung từng phần?
Gương là người bạn chân thành, gắn bó thuỷ chung với con người
Cá nhân:
Chọn sự vật phù hợp với tính chất tình cảm rồi biểu hiện tình cảm của mình đ/v nó như đ/v người (gián tiếp)
-Cá nhân:
+ MB: Nêu phẩm chất
trung thực của gương
+ TB: Nêu lợi ích của
gương đ/v người trung thực ngoài gương thuỷ tinh còn gương lương tâm
+ KB: Khẳng định lại chủ
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
- Tình cảm trong bài
phải rõ ràng, trong sáng,
chân thực thì bài văn
biểu cảm mới có giá trị
HĐ3: Luyện tập: (17’)
-Văn bản: Hoa học trò.
(?) Tình cảm và sự đánh giá của
tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa ntn đ/v giá trị bài văn?
-Chốt lại 4 đặc điểm trên
-Treo bảng phụ (đoạn văn của Nguyên Hồng)
(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm
gì?
(?) Tình cảm ở đây thể hiện trực
tiếp hay gián tiếp?
(?) Em dựa vào dấu hiệu nào để
đưa ra nhận xét đó?
-Cho hs đọc văn bản: Hoa học trò.
(?) Đoạn văn miêu tả hoa phượng
nhằm mục đích gì?
(?) Tác giả có miêu tả cây phượng
như 1 loài hoa nở vào mùa hè không?
(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm
gì? Tìm những lời văn thể hiện tình
đề
-Cá nhân:
Có.Tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc Tạo nên giá trị bài văn
-Đọc lại ghi nhớ
-Đọc đoạn văn
-Cá nhân: Sự đau khổ chờ đợi mẹ về của tác giả -Qua lời than, lời trông mong, tiếng kêu, câu hỏi biểu cảm
-Đọc văn bản
-Thảo luận:
-Ca ngợi tình cảm bạn bè thắm thiết, sâu sắc
- Không Mượn hoa phượng để bộc lộ tình cảm bạn bè
-Nỗi buồn xa bạn lúc nghỉ hè
-Buồn và nhớ người sắp