1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 6 - Tiết 21: Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra. ( Thiên trường vãn vọng ) bài ca Côn Sơn ( Côn Sơn ca – trích )

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 128,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nghe và tự ghi nhớ -Tập nêu cảm nghĩ với đề bài trên -Soạn 2 văn bản: +Sau phuùt chia ly +Bánh trôi nước Trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản Đọc chú thích tìm hiểu tác giả và theå thô [r]

Trang 1

Tuần : 6

Tiết : 21. BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.

( THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG ) BÀI CA CÔN SƠN ( CÔN SƠN CA – Trích )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài: “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi qua cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài” Côn Sơn ca”

B Chuẩn bị:

* Thầy: Tranh ảnh đền thờ các vua Trần ở Tức Mặc

Tranh ảnh Côn Sơn Bảng Phụ ( văn bản)

* Trò: Đọc 2 văn bản, tìm hiểu tác giả, thể thơ và trả lời các câu hỏi tỉm hiểu văn bản.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

+ Kiểm diện, trật tự

(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài

thơ: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh Cho biết tác giả, thể thơ, vần và nội dung ý nghĩa?

+ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học qua 2 tác phẩm thơ Một bài là của vị vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu của thời Trần Còn 1 bài là của danh nhân lịch sử dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới Hai tác phẩm này là 2 sản phẩm tinh thần cao đẹp của 2 cuộc đời lớn, 2 tâm hồn lớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng ta những điều lý thú bổ ích

* Lớp trưởng báo cáo

 Hai HS trả bài

 Nghe và ghi tựa bài vào tập

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ2 : HD tự học: (10’)

VB “Buổi chiều đứng

ở phủ Thiên Trường

trông ra”

* Đọc bài thơ

(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì? Căn

cứ vào đâu mà em biết? Vần được gieo ở những câu nào?

-Đọc bài thơ, chú thích * -Thể thất ngôn tứ tuyệt Căn cứ vào số câu, số chữ Vần: Câu 2,4 “Yên”

Trang 2

I/ Tìm hiểu chung:

1) Thể : Thất ngôn tứ

tuyệt

2) Vần: Câu 2,4

3) Tác giả- Tác phẩm:

Chú thích *

II /Tìm hiểu văn bản:

1) Hai câu đầu:

Cảnh thôn xóm lúc

chiều về sắp tối

2) Hai câu cuối:

(?) Cho biết vài nét về tác giả

Trần Nhân Tông?

(?) Bài thơ được sáng tác trong

hoàn cảnh nào?

 Cho HS đọc lại 2 câu đầu

(?) Theo em, cảnh vật được miêu

tả ở thời điểm nào trong ngày?

(?) Cảnh tượng chung ở Phủ Thiên

Trường lúc đó ra sao?

(?) Tại sao cảnh vật lại dường như

có, dường như không?

Bình: Có lẽ lúc tác giả về thăm

quê vào dịp thu đông, có bóng chiều, sắc màu man mác, chập chờn nữa như không vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê, cảnh quê

 Cho HS đọc 2 câu cuối

(?) Trong bức tranh quê tác giả gợi

tả hình ảnh nào để lại ấn tượng cho

em nhiều nhất?

Bình: Một bức tranh thật đẹp

Cảnh vừa có âm thanh, vừa có màu sắc tiêu biểu cho cảnh đồng quê lúc về chiều Cảnh còn gợi cho chúng ta thấy một cuộc sống êm đềm, thanh bình

(?) Em có nhận xét gì về cách

miêu tả của tác giả trong bài thơ?

(?) Từ đó, em hãy cho biết miêu tả

trong thơ có gì khác miêu tả trong

-Cá nhân

-Trong dịp vua về thăm quê

-Đọc

-Cá nhân

-Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói

-Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ

-Nghe

-Đọc, thảo luận:

+Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà

+Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người

-Nghe

-Cá nhân

-Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi nhiều

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

-Hình ảnh tiêu biểu, cụ

thể, có sức gợi tả

- Cảnh đậm đà sắc

quê, hồn quê

văn xuôi?

(?) Qua những chi tiết, hình ảnh

được miêu tả trong bài thơ, cảnh làng quê vào buổi chiều ở phủ

chi tiết phải miêu tả tỉ

mỉ, cụ thể

- Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh vì ở đây vẫn hé

Trang 3

- Tâm hồn tác giả gắn

bó máu thịt với quê

hương thôn dã

III/ Tiểu kết :

Ghi nhớ SGK/77.

Thiên Trường trông ra ntn?

Bình: Đây là cảnh chiều ở thôn

quêđược phác hoạ đơn sơ nhưng đậm đa sắc quê, hồn quê

(?) Em hiểu gì về tâm hồn của tác

giả trước cảnh đó?

 Cho HS đọc ghi nhớ

(?) Sau khi hiểu được giá trị của

bài thơ, em có ý nghĩ gì khi nhớ rằng tác giả là 1 ông vua chứ không phải là 1 dân quê?

(?) Từ sự thật về tâm hồn của vua

Trần Nhân Tông như thế, em nghĩ

gì về thời đại nhà Trần trong lịch sử nước ta?

mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên

-Nghe

- Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình Một điều không dễ gì có được -Đọc ghi nhớ

- Cá nhân: Vì thực tế không ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế

- Có 1 ông vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách từng ca ngợi

HĐ 3 : (25’) VB

Bài ca Côn Sơn.

I/ Tìm hiểu chung:

1)Tác giả- Tác phẩm:

Chú thích*

2) Thể thơ :

Lục bát ( nguyên

văn chữ Hán)

 Cho HS đọc chú thích*

(?) Hãy nói qua tiểu sử của

Nguyễn Trãi và hoàn cảnh sáng tác “ Bài ca Côn Sơn”

 Cho HS đọc đoạn trích, chú thích

(?) Nguyên tác bằng chữ Hán và

theo thể thơ khác nhưng ở đây được dịch theo thể thơ gì? em hãy nói hiểu biết của em về thể thơ lục bát?

-Đọc đoạn trích, chú thích

- Lục bát: Câu 6, câu 8 + Vần: Chữ cuối câu 6

vần chữ 6 câu 8 Chữ 8 câu trên vần chữ 6 câu 6 Cứ 2 câu đổi vần

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

II/Tìm hiểu văn bản :

(?) Nhận dạng cụ thể ở lời dịch

này?

(?) Em hãy cho biết nội dung văn

( Vần bằng)

- VD: Rầm - cầm êm - nêm râm – ngâm -Cá nhân:

+ Cảnh sống và tâm hồn

Trang 4

1) Cảnh trí và tâm hồn

của Nguyễn Trãi ở Côn

Sơn:

-Điệp từ: “ta”( Nguyễn

Trãi)

-Động từ: Nghe, ngồi,

nằm, ngâm

-So sánh, liên tưởng,

tưởng tượng

-Nguyễn Trãi đang

sống trong cảnh thảnh

thơi, đang thả hồn vào

cảnh trí Côn Sơn rất mực

thi sĩ

2) Cảnh trí Côn Sơn

trong hồn thơ Nguyễn

Trãi:

-Suối chảy, đá rêu phơi,

rừng thông, bóng trúc

- Hình ảnh gợi tả

bản này nói về điều gì?

(?) Trong đoạn trích có từ nào được

lặp đi lặp lại nhiều lần?

(?) Vậy, ta ở đây là ai? Và ta đang

làm gì ở Côn Sơn?

(?) Tiếng suối chảy rì rầm lại

thành như tiếng đàn, đá rêu phơi lại thành chiếu êm trong ngôn ngữ văn chương hiện tượng đó được gọi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hành động ngôn ngữ ấy?

(?) Tìm những từ tả hành động của

Nguyễn Trãi ở Côn Sơn?

(?) Qua những từ diễn tả hành

động của ta , em có cảm nhận gì

về tư thế, phong thái của nhân vật

ta ở đây?

Bình: Nguyễn Trãi ở Côn Sơn

trong tâm trạng của người bị nghi ngờ, bị chèn ép đành phải cáo quan về Lẽ ra trong hoàn cảnh đó con người phải sống trong sự u uất, sự chán chường Thế nhưng ở đây cho thấy Nguyễn Trãi rất ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải mái, không vướng bận chuỵên đời

(?) Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ

Nguyễn Trãi ntn? ( được gợi tả bằng những chi tiết nào?)

(?) Chỉ với vài nét chấm phá nhưng

Nguyễn Trãi đá phác hoạ lên 1 bức tranh thiên nhiên với cảnh trí Côn

của Nguyễn Trãi

+ Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi -Ta, Côn Sơn, Trong -Ta: Nguyễn Trãi

+ Nghe tiếng suối…, ngồi trên đá…,nằm bóng mát…, ngâm thơ nhàn

-Cá nhân:

+So sánh, liên tưởng, tưỏng tuợng

-Cá nhân: +Nghe, ngồi, nằm, ngâm

-Thảo luận:

+Ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải mái -Nghe, ghi bài

-Cá nhân:

+Suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng thông, bóng trúc

-Cá nhân:

-Côn Sơn thật đẹp.Tạo khung cảnh cho thi nhân

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

- Cảnh trí thiên nhiên

khoáng dạt, thanh tĩnh,

nên thơ

Sơn Theo em, đó là 1 bức tranh ntn?

(?) Tại sao dưới ngòi bút của

Nguyễn Trãi, Côn Sơn lại trở nên sống động, nên thơ và đầy sức

ngồi ngâm thơ nhàn 1cách thú vị

-Thảo luận:

Nguyễn Trãi có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên

Trang 5

III/ Tiểu kết: Ghi nhớ

SGK/81.

HĐ 4 Luyện tập:(3’)

IV/ :Luyện tập:

Câu 1 : Cả 2 đều là sản

phẩm tâm hồn thi sĩ,

những tâm hồn có khả

năng hoà nhập với thiên

nhiên Cả 2 cùng nghe

tiếng suối như nghe nhạc

Mặc dù 1 bên nhạc trời là

đàn cầm, 1 bên nhạc trời

là tiếng hát khác xa nhau

nhưng cùng là 1, đều là

nhạc cả

HĐ5: Dặn dò: (1’)

sống nt?

(?) Em có nhận xét gì về cách diễn

đạt ý của bài thơ? Dụng ý của cách diễn đạt đó?

 Cho HS đọc diễn cảm lại đoạn thơ

(?) Giọng điệu chung của đoạn thơ

là gì? Những điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu của đoạn thơ ntn?

(?) Qua đoạn thơ cho em hiểu thêm

gì về con người Nguyễn Trãi?

 Nêu câu hỏi 1 SGK

 Đánh giá

 Học thuộc lòng 2 bài thơ, hoc ghi nhớ, tiểu sử tác giả

 Làm hoàn chỉnh các bài luyện tập SGK

 Đọc bài đọc thêm

 Soạn bài: Từ Hán Việt (tt) + Xem trước bài

+ Soạn các câu hỏi

-Thảo luận:

Cứ 1 câu tả cảnh thì 1 câu nói về hành động, trạng thái của con người trong cảnh đó Sự giao hoà, hòa nhập giữa cảnh và người

-Đọc diễn cảm

- Cá nhân:

+ Giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai Các điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu đó

-Đọc ghi nhớ +Sự hoà hợp trọn vẹn giữa con người- thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

-Thảo luận, trình bày -Nhận xét

-Nghe và tự ghi nhớ

Trang 6

Tuần : 6

Tiết : 22.

TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

- Tránh lạm dụng từ Hán Việt

B Chuẩn bị:

*Thầy: Bảng phụ

*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ1: Khởi động: (6’)

HĐ2: Hình thành kiến

thức (17’)

1) Sử dụng từ ngữ HV

để tạo sắc thái biểu

cảm:

* Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Thế nào là yếu tố Hán Việt?

Yếu tố HV được sử dụng ntn?

(?) Có mấy loại từ ghép HV? Cho

VD để minh hoạ

(?) Trật tự của các yếu tố trong từ

ghép HV chính phụ ntn?

* Giới thiệu bài: (1’)

Qua tiết học về từ HV, em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố

HV, 2 loại tư øghép HV và trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV

Tuy nhiên chỉ biết bấy nhiêu chưa đủ, các em cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa gì và sử dụng nó ntn cho phù hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề nêu trên

Gv:Treo bảng phụ VD Gọi hs đọc 1a,b cho cả lớp quan sát cáctừ HV

(?) Tại sao trong các câu văn trên

-Lớp trưởng báo cáo

-Hai HS trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

-Quan sát -Đọc -Thảo luận:

Trang 7

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

a)Tạo sắc thái trang

trọng

VD:…

b)Tạosắc thái tao nhã,

lịch sự

VD:…

c)Tạo sắc thái cổ

VD:…

2)Không nên lạm

dụng từ Hán Việt

Khi nói viết, không nên

lạm dụng từ HV, làm cho

lời ăn, tiếng nói thiếu tự

nhiên, thiếu trong sáng,

không phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

HĐ3 :Luyện tập (20’)

3) Luyện tập :

3.1 ) (thân mẫu, mẹ):

-Mẹ

-Thân mẫu

( phu nhân, vợ):

-Phu nhân

-Vợ,

( lâm chung, sắp chết)

-Sắp chết

-Lam chung

( giáo huấn, dạy bảo)

-Giáo huấn

-Dạy bảo

3.2) Sở dĩ người Việt

thích dùng từ HV để đặt

tên người, tên địa lí vì

mang sắc thái trang

trọng

3.3) Các từ góp phần tạo

sắc thái cổ:

dùng từ HV (in đậm) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương đương?

(?) Người ta dùng từ HV để tạo sắc

thái biểu cảm gì? Cho thêm VD

-Cho hs quan sátVD:

Không nên tiểu tiện bừa bãi mất

vệ sinh

(?) Từ HV tiểu tiện tạo sắc thái gì?

(?) Tóm lại, sử dụng từ HV có bao

nhiêu chức năng?

(?) So sánh các cặp câu trong VD

a,b Theo em, câu nào hay hơn? Vì sao?

(?) Từ đó, ta rút ra kết luận gì khi

sử dụng từ HV?

-Nêu yêu cầu BT

(?) Tại sao người VN thích dùng từ

HV để đặt tên người, tên địa lí?

VD

(?) Thống kê tổ ( lớp) có bao nhiêu

bạn được đặt tên bằng từ HV ?

(?) Nêu 1 số tên địa lí là từ HV?

-Nêu yêu cầu

Từ thuần Việt và từ HV khác nhau về sắc thái ý nghĩa nên không thể thay thế từ HV bằng từ thuần Việt

-Cá nhân

-Cá nhân:Tao nhã, lịch sự -Đọc ghi nhớ

-Đọc, thảo luận:

+Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh -Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

-Cá nhân

-Thảo luận -Nhận xét, bổ sung

-Thảo luận, ghi bảng -Nhận xét, bổ sung

Trang 8

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

Giảng hoà, cầu thân, hoà

hiếu, nhan sắc tuyệt trần

3.4 ) Nên thay:

bảo vệ = giữ gìn;

Mĩ lệ = đẹp đẽ

Vì: dùng từ HV như thế

không phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp cho nên

thiếu tự nhiên

-Theo dõi, đánh giá

-Nêu yêu cầu

-Đánh giá

-Đọc BT

-Cá nhân

HĐ 4 : Dặn dò : (2’) -Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các

BT

-Soan bài: Đặc điểm của văn biểu cảm

+ Trả lời các câu hỏi trang 86

-Nghe và tự ghi nhớ

Tuần : 6

Tiết : 23.

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con

người để bày tỏ tình cảm Khác với văn miêu tả là mhằm mục đích tái hiện đối

tượng được miêu tả

B Chuẩn bị:

*Thầy: Bảng phụ

*Trò: Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HĐ1: Khởi động: (6’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Thế nào là văn biểu cảm?

(?) Nêu những cách biểu hiện

trong văn biểu cảm?

-Lớp trưởng báo cáo

-Hai HS trả bài

Trang 9

HĐ2: Hình thành kiến

thức (20’)

(?) Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều

gì?

* Giới thiệu bài: (1’)

-Như các em đã biết văn biểu cảm là loại văn cho phép ta bộc lộ tư tưỏng, tình cảm sâu sắc và kín đáo của mình.Nó thuyết phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên nói lên những cảm xúc của mình mà không gò bó theo 1 khuôn khổ nhất định Vậy văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò 1)Tìm hiểu đặc điểm

của văn biểu cảm :

-Mỗi bài văn biểu cảm

tập trung biểu đạt 1 tình

cảm chủ yếu

* Đọc bài: Tấm gương.

(?) Bài văn biểu đạt tình cảm gì?

(?) Tìm những từ ngữ ( câu văn)

biểu hiện tình cảm đó?

(?) Bài văn này có đi vào tả cái

gương cụ thể không? Tại sao?

(?) Vậy thì để làm gì?

(?) Trong bài có chữ nào được lặp

đi lặp lại nhiêu lần? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì?

(?) Phẩm chất của gương phù hợp

với tình cảm con người ở điểm nào?

* Nghe và nhìn sách dò theo

-Cá nhân: Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá

-Là người bạn chân thật suốt đời

-Không biết xu nịnh ai -Dù tan xương…lòng ngay thẳng

-Cá nhân:

- Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả -Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm người viết

-Thảo luận:

Chữ gương Chủ thể

xuyên suốt bài văn phẩm chất gương

-Thảo luận:

Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, dù sự thật đau buồn

Trang 10

- Để biểu dạt tình cảm ,

người viết chọn hình ảnh

ẩn dụ, tượng trưng ( đồ

vật, cây cối hay 1 hiện

tượng nào đó) để gởi

gấm tình cảm hoặc biểu

đạt bằng cách thổ lộ trực

tiếp những nỗi niềm,

cảm xúc trong lòng

- Bố cục: 3 phẩn như

mọi bài văn khác

(?) Như vậy, để nói về tính trung

thực, phê phán kẻ dối trá người ta đã mượn tấm gương để bộc lộ suy nghĩ của mình Từ đó, em cho biết muốn biểu cảm người ta làm thế nào? ( phương thức biểu cảm)

(?) Bài văn này có mấy phần nói

rõ nội dung từng phần?

Gương là người bạn chân thành, gắn bó thuỷ chung với con người

 Cá nhân:

Chọn sự vật phù hợp với tính chất tình cảm rồi biểu hiện tình cảm của mình đ/v nó như đ/v người (gián tiếp)

-Cá nhân:

+ MB: Nêu phẩm chất

trung thực của gương

+ TB: Nêu lợi ích của

gương đ/v người trung thực ngoài gương thuỷ tinh còn gương lương tâm

+ KB: Khẳng định lại chủ

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

- Tình cảm trong bài

phải rõ ràng, trong sáng,

chân thực thì bài văn

biểu cảm mới có giá trị

HĐ3: Luyện tập: (17’)

-Văn bản: Hoa học trò.

(?) Tình cảm và sự đánh giá của

tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa ntn đ/v giá trị bài văn?

-Chốt lại 4 đặc điểm trên

-Treo bảng phụ (đoạn văn của Nguyên Hồng)

(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm

gì?

(?) Tình cảm ở đây thể hiện trực

tiếp hay gián tiếp?

(?) Em dựa vào dấu hiệu nào để

đưa ra nhận xét đó?

-Cho hs đọc văn bản: Hoa học trò.

(?) Đoạn văn miêu tả hoa phượng

nhằm mục đích gì?

(?) Tác giả có miêu tả cây phượng

như 1 loài hoa nở vào mùa hè không?

(?) Đoạn văn biểu hiện tình cảm

gì? Tìm những lời văn thể hiện tình

đề

-Cá nhân:

Có.Tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc Tạo nên giá trị bài văn

-Đọc lại ghi nhớ

-Đọc đoạn văn

-Cá nhân: Sự đau khổ chờ đợi mẹ về của tác giả -Qua lời than, lời trông mong, tiếng kêu, câu hỏi biểu cảm

-Đọc văn bản

-Thảo luận:

-Ca ngợi tình cảm bạn bè thắm thiết, sâu sắc

- Không Mượn hoa phượng để bộc lộ tình cảm bạn bè

-Nỗi buồn xa bạn lúc nghỉ hè

-Buồn và nhớ người sắp

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w