TiÕt 99 nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiện tượng đời sống A.Mức độ cần đạt: Giúp học sinh hiểu và biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống.. KiÕn thøc Đặc điểm , yờu cầu[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn:07/01/2011
Tiết 91,92 : Văn Bản
Bàn về đọc sách
(Chu Quang Tiềm)
A.Mức độ cần đạt:
Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn
bản
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động ( 5 Phỳt )
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs và giới thiệu chương trình học kì II
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản ( 72 Phỳt )
GV yêu cầu HS nêu khái quát về tỏc giả,tác phẩm
GV nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung và chốt
GV kiểm tra hs một số từ khú trong sgk
Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hướng dẫn học sinh đọc
và đọc mẫu một đoạn rồi gọi một số học sinh đọc
tiếp cho đến hết bài
Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý mỗi phần?
GV nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung và chốt
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả :Chu Quang Tiềm
(1897-1986) là nhà mĩ học, lớ luận học nổi tiếng của Trung Quốc
2.tác phẩm: Bàn về đọc sỏch trớch trong
Danh nhõn Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sỏch
3 Giải thích từ khó ( SGK)
II Đọc văn bản
1 Đọc
2 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: ( Từ đầu phát hiện thế giới mới): Sau khi vào bài, tác giả khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc
đọc sách
- Phần 2 : ( Tiếp tự tiêu hao năng lực ): Nêu các khó khăn, các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong
Trang 2Văn bản thuộc thể loại gì?
Phương thức biểu đạt chính của văn bản l à gì?
? Hóy trỡnh bày túm tắt ý kiến của tỏc giả về tầm
quan trọng và ý nghĩa của sỏch? (Gợi ý : Tỏc giả
đó đưa ra những luận điểm, luận cứ nào để chứng
minh tầm quan trọng của sỏch và ý nghĩa của việc
đọc sỏch)
HS thảo luõn, trả lời.(+ Sỏch ghi chộp, cụ đỳc và
lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài
người tỡm tũi, tớch lũy được qua từng thời đại
+ Những cuốn sỏch cú giỏ trị cú thể xem là những
cột mốc trờn con đường phỏt triển học thuật của
nhõn loại
+ Sỏch trở thành kho tàng quý bỏu của di sản tinh
thần mà lào người thu lượm được, nung nấu suốt
trờn con đường phỏt triển mấy nghỡn năm của
mỡnh.)
GV nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung và chốt
?Những cuốn sách giáo khao em đang học có
phải là di sản tinh thần không?
? Tỏc giả đó trỡnh bày ý nghĩa của việc đọc sỏch
như thế nào?
(Gợi ý : + Đọc sỏch là con đường tớch lũy, nõng
cao vốn tri thức
+ Đối với mỗi con người đọc sỏch chớnh là sự
chuẩn bị để “ làm một cuộc trường chinh vạn dặm
trờn con đường học vấn, nhằm phỏt hiện thế giới
mới”,
+Là kế thừa thành tựu của những thế hệ trước để
thu được những thành tựu mới.)
GV nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung và chốt
tình trạng hiện nay
- Phần 3: ( Phần còn lại): Bàn về phương pháp đọc sách ( Cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc thế nào cho có hiệu quả )
3.Thể loại:
Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã ội)
III Phân tích văn bản
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sỏch.
- Sỏch cú ý nghĩa quan trọng trờn con đường phỏt triển của nhõn loại bởi nú chớnh là kho tàng kiến thức quý bỏu, là di sản tinh thần loài ngưũi đỳc kết được trong hàng nghỡn năm
- í nghĩa: Đọc sỏch là con đường quan
trọng đẻ tớch lũy, nõng cao vốn tri thức
2 Cỏc khú khăn, cỏc nguy hại dễ gặp
Trang 3?Các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc
sách trong tình hình hiện nay?
GV: Tác giả đã lập luận vấn đề này một cách chặt
chẽ, em hãy tìm chi tiết chứng minh.
HS thảo luận, trình bày ( Gợi ý : - “Sách nhiều
khiến người ta không chuyên sâu” Sách dễ kiếm,
cho nên một người có thể từng đọc hàng vạn cuốn
sách, thực ra “Liếc qua tuy rất nhiều nhưng lưu
tâm thì rất ít”
- “Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng”,
khiến “ nhiều người mới học tham nhiều mà không
vụ thực chất, đã lãng phí thời gian và sức lực trên
những cuốn sách vô thưởng vô phạt, nên không
tránh khỏi bỏ qua mất thời gian để đọc những cuốn
sách quan trọng, cơ bản”.)
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt
GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn của tác giả về
cách lựa chọn sách đọc, phương pháp đọc qua các
câu hỏi gợi ý:
- Theo em đọc sách có dễ không?
- Cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?
HS thảo luận, trình bày trên cơ sở tìm hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn của tác giả về
phương pháp đọc sách qua một hệ thống câu hỏi
gợi ý
- Khi đọc sách, cần chú ý những điểm gì?
- Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối với việc rèn
luyện tính cách, nhân cách con người?
HS phân tích văn bản và trả lời Các HS khác nhận
xét, bổ sung
( Gợi ý :- Không nên đọc lướt qua cốt đọc nhiều
mà “coi là vinh dự” đọc “chỉ để trang trí bộ mặt”
Chẳng thà “đọc ít mà đọc kĩ”, đọc những sách “thật
sự có giá trị”, vừa đọc vừa “suy nghĩ sâu xa, trầm
ngâm tích lũy, tưởng tượng”
- Không nên đọc kĩ một cách tràn lan, theo kiểu
hứng thú cá nhân mà cần đọc một cách có kế hoạch
và có hệ thống Đọc sách phải theo phương châm
“trước hãy biết rộng rồi sau mới nắm chắc”, mới
chuyên sâu
của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
Đọc sách không đúng phương pháp
3 Phương pháp đọc sách:
“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.”
a Cách chọn sách:
Cần phải biết phân loại sách để chọn đọc:
sách thường thức và sách chuyên môn
b Cách đọc sách:
- Không nên đọc lướt qua mà đọc ít nhưng đọc kĩ, đọc những sách “thật sự có giá trị”, vừa đọc vừa “suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng”
Trang 4GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt
GV: Sự hấp dẫn của văn bản đối với bạn đọc
được thể hiện ở những phương diện nào?
HS trả lời, nhận xét, bổ sung
( Gợi ý: - Nội dung các lời bàn thật xác đáng, sâu
sắc
- Cách trình bày phong phú: bằng cách phân tích cụ
thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân mật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến dẫn dắt rất tự
nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh Nhiều chỗ tác giả dùng
lối mói ví von thật cụ thể và giàu tính biểu cảm
Chảng hạn như: ““Liếc qua” tuy rất nhiều, nhưng
“lưu tâm” thì rất ít, giống như ăn uống, các thứ
không tiêu hóa được tích càng nhiều, thì càng dễ
sinh ra bệnh đau dạ dày, nhiều thói xấu hư danh
nông cạn đều do lối ăn tươi nuốt sống đó mà sinh
ra cả”.)
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt
Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản này?
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt
HS đäc Ghi nhí sgk
* Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 Phút )
-HÖ thèng toµn bµi
-Häc sinh nh¾c l¹i néi dung c¬ b¶n võa häc
- Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học văn
bản “Bàn về đọc sách”
- Không nên đọc kĩ một cách tràn lan, theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc một cách có kế hoạch và có hệ thống
Đọc sách phải theo phương châm “trước hãy biết rộng rồi sau mới nắm chắc”, mới chuyên sâu
4 Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
- Nội dung các lời bàn thật xác đáng, sâu sắc
- Cách trình bày phong phú: bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân mật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến dẫn dắt rất tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh Nhiều chỗ tác giả dùng lối mói ví von thật cụ thể và giàu tính biểu cảm
* ý nghĩa của văn bản:
Ghi nhớ s gk
IV Luyện tập
Trang 5* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ ( 3 Phỳt )
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài
- ễn lại những phương phỏp nghị luận đó học
- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài,
- Chuẩn bị tiết : Khởi ngữ
Ngày soạn: 10/01/2011
Tiết 93
Khởi ngữ
A.Mức độ cần đạt:
Học sinh nắm được khái niệm Khởi ngữ,đặc điểm,công dụng của khởi ngữ trong câu
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc diểm của khởi ngữ
- Cụng dụng của khởi ngữ
2 Kĩ năng
- Nhận diện được khởi ngữ trong cõu
- Đặt cõu cú khởi ngữ
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động( 5 Phỳt )
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs và giới thiệu chương trình học kì II
3 Bài mới
* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu chung ( 25 Phỳt )
- GV yờu cầu HS tỡm hiểu kĩ cỏc ngữ liệu trong Sgk
- HS đọc 3 ngữ liệu trong SGK
- HS Xác định CN trong từng câu?
- HS nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, bổ sung và kết luận
- Vậy cỏc từ in đậm đứng ở vị trớ nào trong cõu ?
Quan hệ với VN ntn? Nú cú tỏc dụng gỡ trong cõu?
( đứng trước CN, Khụng cú quan hệ trực tiếp với vị
ngữ theo quan hệ CN-VN, Thông báo về đề tài được
nói đến trong câu )
I Tỡm hiểu chung
1 Cỏc ngữ liệu : Tr7-SGK
2 Nhận xét
1a Anh2 ( CN ) 1b Tôi ( CN ) 1c Chúng ta ( CN )
Anh1( 1a ), giàu ( 1 ) và cụm từ “
Về cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ ”(
1c ) là khởi ngữ.
Trang 6- GV cỏc từ in đậm: Anh1( 1a ), giàu ( 1 ) và cụm từ
“ Về cỏc thể văn trong lĩnh vực văn nghệ ”( 1c ) là
khởi ngữ.
- Vậy khởi ngữ là gỡ? Khởi ngữ cú cụng dụng gỡ?
-HS Đọc Ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập ( 12 Phỳt )
- GVHDHS luyện tập cỏc bài tập trong sgk
- HS Đọc bài tập 1 và nờu yờu cầu của bài tập
- GV gọi HS lờn bảng làm bài sau đó gọi cỏc hs khỏc
nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, bổ sung và kết luận
- HS Đọc và 2 hs lên bảng làm bài sau đó gọi cỏc hs
khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, bổ sung và kết luận
- Bài tập 3 làm theo nhóm sau đó trình bày
* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dũ ( 3 Phỳt )
- GV Hệ thống toàn bài,HS nhắc lại Ghi nhớ
-Về nhà: học thuộc ghi nhớ và tỡm hai cõu văn cú
thành phần khởi ngữ trong một văn bản đó được học
- Chuẩn bị bài: Phép phân tích và tổng hợp.
3 Kết luận
- Đặc điểm của khởi ngữ
+ Là thành phần cõu đỳng trước chủ ngữ để nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu
+ Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ: còn,đối với, về
- Cụng dụng của khởi ngữ : nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu
* Ghi nhớ : SGK
II.Luyện tập
1 Bài tập 1: Nhận diện khởi ngữ
a/ Điều này b/ Đối với chúng mình c/ Một mình
d/ Làm khớ tượng e/ Đối với chỏu
2 Chuyển cõu khụng cú khởi ngữ thành cõu cú khởi ngữ
a->Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm.
b->Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thỡ tôi
chưa giải được
3 Bài tập bổ trợ
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh một
tí gì gọi là tử tế
b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi gương mà sửa đi sửa lại
c.Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê
*Trả lời:
a,Mà y b,Cái khăn vuông c,Nhà,ruộng
Trang 7Ngày 12 / 01 / 2011
Tiết 94
Phép phân tích và tổng hợp
A.Mức độ cần đạt:
Hiểu và biết vận dụng cỏc phộp lập luận phõn tớch, tổng hợp khi làm văn nghị luận.
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc diểm của phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Sự khỏc nhau giữa hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Tỏc dụng của hai phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp trong cỏc văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận diện được phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Vận dụng hai phộp lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động ( 5 Phỳt )
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs và giới thiệu chương trình học kì II
3 Bài mới
* Hoạt động 2 : Tỡm hiểu chung ( 25 Phỳt )
Học sinh đọc văn bản Trang phục trong SGK
H hoạt động nhóm Trả lời câu hỏi
H trình bày kết quả
G Nhận xét, chốt
-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn mở bài,tác
giả đã rút ra nhận xét về vấn đề gì?
-Hai luận điểm chính trong văn bản là gì?
- Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng phép lập
luận nào?Phép lập luận này đứng ở vị trí nào trong
văn bản?
I Tỡm hiểu chung
Tìm hiểu phép lập luận phân tích
và tổng hợp
1 Văn bản: Trang phục
2.Nhận xét:
-Tác giả rút ra nhận xétvề vấn đề ăn mặc chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hài hòa
a,Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho
người -Cô gái một mình trong hang sâu…
chắc không đỏ chót móng chân,móng tay
-Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi phẳng tăp
-Đi đám cưới…chân lấm tay bùn
-Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt,nói cười oang oang
Trang 8-Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập luận nào?
Phép lập luận này đứng ở vị trí nào trong câu?
-Nêu vai trò của phép lập luận phân tích tổng hợp?
?Theo em để làm rõ về một sự việc hiện tượng nào đó
người ta làm như thế nào?
*Phân tích là gì?tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: Luyện tập ( 12 Phỳt )
Hoạt động nhóm:Phân tích luận điểm"Học vấn
không chỉ là chuyện đọc sách,nhưng đọc sách vẫn là
con đường quan trọng của học vấn"
-Hoạt động nhóm làm bài tập 2
* Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dũ ( 3 Phỳt )
-Hệ thống toàn bài,nhấn mạnh trọng tâm
- Học thuộc ghi nhớ SGK
-Chuẩn bị bài:Luyện tập phân tích và tổng hợp
b,Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức
-Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi
-Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị,nhất là phù hợp với môi trường
=>Các phân tích trên làm rõ nhận định của tác giả là:"ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội"
*Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản:
"Thế mới biết….là trang phục đẹp"
=>Vai trò:
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người từng hoàn cảnh cụ thể
+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc
-Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
*.Ghi nhớ:SGK/10
II.Luyện tập:
1.Bài tập 1
Phân tích:
-Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau
-Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
-Đọc sách là hưởng thụ…
2.Bài tập 2
-Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách mà đọc
-Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản"
-Đọc sách cũng như đánh trận…
Trang 9Tuần 21
Ngày dạy : 15 / 01 / 2011
Tiết 95
A.Mức độ cần đạt:
Cú kĩ năng phõn tớch, tổng hợp trong lập luận.
B.Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
Mục đớch, đặc diểm, tỏc dụng của việc sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
2 Kĩ năng
- Nhận diện được rừ hơn văn bản cú sử dụng phộp lập luận phõn tớch và tổng hợp
- Vận dụng hai phộp lập luận này thuần thục hơn khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị
luận
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động ( 5 Phỳt )
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là phộp lập luận phõn tớch?
- Thế nào là phộp lập luận tổng hợp?
3 Bài mới
* Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức
( 25 Phỳt )
Hoạt động theo nhóm
-Nhóm 1,2: a
-Nhóm 3,4: b
*Đại diện các nhóm trình bày, các thành
viên trong lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
*Giáo viên kết luận
I Củng cố kiến thức Bài tập 1:Phân tích
Đoạn a
-Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…
-Trình tự phân tích:
+ Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh
+ Cái hay thể hiện ở các cử động…
+ Cái hay thể hiện ở các vần thơ
Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân tích
-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
-Trình tự phân tích:
+Do nguyên nhân khách quan(Đây là điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi,tài năng trời phú
+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều kiện đủ) Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
Trang 10* Hoạt động 3: Luyện tập(12Phỳt )
-Thế nào là học qua loa,đối phó?
-Nêu những biểu hiện của học đối phó?
-Phân tích bản chất của lối học đối phó?
-Nêu tác hại của lối học đối phó?
*Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập
dàn ý
- GV gợi ý để hs viết đoạn văn
- HS trỡnh bày đoạn văn của mỡnh
- HS nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, đỏnh giỏ, bổ sung và chốt
* Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dũ
( 3 Phỳt )
-Nhận xét giờ học,nhấn mạnh trọng tâm
- Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích
vào vở
- Chuẩn bị tiết Tiếng nói của văn nghệ
II Luyện tập
Bài tập 2:Thực hành phân tích một vấn đề
1,Học qua loa có những biểu hiện sau:
-Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…
-Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…
2.Học đối phó có những biểu hiện sau:
-Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việc giải quyết trước mắt
-Kiến thưc phiến diện nông cạn…
3.Bản chất:
-Có hình thức học tập như:cũng đến lớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng có bằng cấp
-Không có thực chất,đầu óc rỗng tuếch…
4.Tác hại:
-Đối với xã hội:Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt
-Đối với bản thân:Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập…
Bài tập 3:Thực hành phân tích một văn bản
-Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách
-Tri thưc trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn
-Càng đọc sách càng thấy kiến thức của nhân loại mênh mông
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và phải biết cách đọc mới có hiệu quả
Bài tập 4:Thực hành tổng hợp
Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã
phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"