1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 8 - Tiết 29: Qua đèo ngang

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 100,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-4-Học thuộc lòng bài thơ Qua Đèo Ngang và ghi nhớ -Soạn bài : Bạn đến chơi nhà theo câu hoûi THVB SGK -Tìm đọc thêm một số bài thơ của bà Huyeän Thanh Quan.?. BẠN ĐẾN CHƠI NHAØ.?[r]

Trang 1

Tuần : 8

Tiết : 29.

QUA ĐÈO NGANG.

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang và tâm hồn của bà Huyện Thanh Quan.

- Bước đầu tìm hiểu thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ, tranh Đèo Ngang.

* Trò: Đọc văn bản, chú thích, tìm hiểu tác giả, thể thơ và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (5’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (3’)

HĐ2:Tìm hiểu chung :

(10’)

1)Tác giả, tác phẩm:

-Bút danh độc đáo:

Huyện Thanh Quan

-Tên thật: Nguyễn Thị

Hinh (sgk)

- Kiểm diện, trật tự

(?) Khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở

đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

Qua 2 bài: Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Chúng ta có thể khái quát ntn về

số phận, phẩm chất người phụ nữ VN thời PK ?

a Long đong, chìm nổi

b Ba chìm bảy nổi vẫn giữ lòng son

c Xa cách, đợi chờ, chung thuỷ

d Buồn bã, cô đơn, than thân, trách phận

* Giới thiệu bài: (1’)

Đã có nhiều thi nhân làm thơ vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá Quát co` bài “ Đăng Hoành Sơn” ( lên núi Hoành Sơn); Nguyễn Khuyến có bài: “

“ Quá Hoành Sơn” (Qua núi Hoành Sơn); Nguyễn Thượng Hiền có bài: “ Hoành Sơn xuân vọng” ( mùa xuân trông núi Hoành Sơn) … Nhưng tựu trung, được nhiều người biết và yêu

thích nhất vẫn là bài: Qua Đèo Ngang

của bà Huyện Thanh Quan

* Lớp trưởng báo cáo

-Chọn đáp án b

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 2

2) Thể thơ:

+ Thất ngôn bát cú

+ Vần: 1,2,4,6,8

HĐ3: TÌM HIỂU VĂN

BẢN: (25’)

1)Hai câu đề :

- Điệp từ, điệp âm liên

tiếp  cảnh hoang vu,

buồn vắng lúc chiều tà

2)Hai câu thực :

- Phép đối, đảo ngữ, từ

láy gợi hìnhcảnh

hoang sơ heo hút, thấp

thoáng có hình bóng con

người

 Đọc văn bản

 Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng trầm buồn thể hiện tâm trạng nhà thơ

(?) Giới thiệu vài nét về tác giả và

xuất xứ bài thơ?

 Giảng thêm: xuất thân của Bà (?) Hãy cho biết thể thơ? ( số câu, số

tiếng và cách gieo vần)

(?) Tìm những câu đối nhau trong bài.?

-Giới thiệu thêm:

+ Bố cục: Đề, thực, luận, kết

+ Luật:

- Tiếng thứ 2 (câu 1) thanh bằng là thể bằng, thanh trắc là thể trắc

- Tiếng 1,3,5 tuỳ ý (nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ lục phân minh) + Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3

+ Niêm: Câu 1 niêm Câu 8; 2-3; 4-5;

6-7 không đúng những điều trên là thất niêm, thất luật

+ Đặc trưng tiêu biểu: Tính cô đúc, súc tích

(?) Nội dung chính của bài thơ?

-Cho hs đọc 2 câu đề

(?) Cảnh Đèo Ngang được miêu tả thời

điểm nào trong ngày?

(?) Đèo Ngang vốn là cảnh núi non

hùng vĩ Nhưng bà cảm nhận Đèo Ngang ntn? Thời điểm chiều tà có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?

(?) Cảnh Đèo Ngang được phác hoạ bằng cách nói ra sao? Điệp từ chen có

tác dụng gì?

- Cho HS đọc tiếp hai câu thực

(?) Aán tượng nổi bật của cảnh vật trong

hai câu thơ trên là gì ? Vì sao lại có ? Nhận xét cách tả về mặt nghệ thuật ?

-Nghe

-Đọc văn bản

-Chú thích* SGK

-Cá nhân

* Cá nhân: 3 >< 4, 5><6

-Nghe

-Cá nhân: Tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo trước cảnh tượng hoang sơ của Đèo Ngang

-Đọc 2 câu đầu.

-Cá nhân: Chiều tàn, nắng sắp tắt

-Đèo Ngang hùng vĩ, thâm u, hiểm trở, càng trở nên hoang vu, buồn vắng vào lúc chiều tà xế bóng

- Điệp từ: chen.gợi sức

sống của cỏ cây ở 1 nơi chật hẹp, gợi vẻ hoang dã, vô trật tự của thế giới vô tri

- Điệp âm liên tiếp:tà, đá, là hoa.

 Đọc hai câu thực

-Thảo luận : Cảnh dưới núi, bên sông đã xuất hiện con người và sự sống

vì đứng trên đèo nhìn

Trang 3

3)Hai câu luận :

- Phép đối, chơi chữ,

nhân hoá

 Sự nối tiếc một thời

vàng son rực rỡ, tâm

trạng nặng trĩu nỗi niềm

thương nhớ, buồn đau

4)Hai câu kết:

- Đối lập nỗi buồn cô

quạnh, thầm lặng (ở mức

nặng nề)

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK/ Tr 104.

Hai từ láy lom khom, lác đác có tác

dụng gì ?

* Chuyển ý : Ở 4 câu đầu, thông qua

những nét miêu tả cảnh để ngụ tình, ta thấy được tâm trạng buồn, cô đơn của bà Huyện Thanh Quan, còn ở bốn câu sau cùng với tâm trạng buồn như thế,

ta hãy tìm hiểu xem bà còn có tâm tư nào khác ?

 Cho HS đọc 2 câu luận

(?) Ta hiểu gì về 2 loại chim quốc và

đa đa ? (?) Biện pháp nghệ thuật nào được sử

dụng ở 2 câu thơ trên ?

(?) Theo em, những điển tích, truyền

thuyết trong bài có ý nghĩa gì trong việc điễn tả tâm trạng của nhà thơ ?

-Bình : Nỗi buồn hiu hắt, nhẹ nhàng ở

đầu bài thơ trở nên mênh mông, nặng trĩu, đượm một nét thuê lương trước cái khoắc khoải, vô vọng của tiếng chim và ngày tàn trong hốc núi

Chuyển ý : Tâm trạng của nhà thơ

được thể hiện qua hai hình thức 6 câu trên là mượn cảnh để ngụ tình 2 câu cuối nhà thơ đã trực tiếp tả tình như thế nào ?

 Cho HS đọc hai câu cuối

(?) Nói đến 1 mảnh tình riêng giữa

cảnh trời, non, nước bao la thì có gì khác với cách nói 1 mảnh tình riêng trong không gian chật hẹp ?

(?) Tìm hàm nghĩa của cụm từ : Ta với

ta ? (Là ai với ai?) (?) Từ những phân tích trên em hãy

nhận xét về ngôn ngữ và cảm xúc của nhà thơ khi qua Đèo Ngang ?

-Cho HS đọc ghi nhớ

xuống, cùng với từ láy gợi hình ảnh nhỏ xíu, thưa thớtvắng vẻ, tăng nổi buồn

 Đọc 2 câu luận.

Cá nhân: Hiện thân những người mất nước Chim quốc

(SGK), chim đa đa (Bá Di, Thác Tề thời nhà Chu cướp nước Thương …) -Thảo luận

-Tâm trạng nhớ quê, nhớ nhà, nhớ nước, hoài cổ (nhớ thương nuối tiếc triều đại đã qua – triều Lê) Với 1 thời vàng son rực rỡ

-Nghe

-Đọc hai câu kết

-Cá nhân :Tương quan: Đối lập, ngược chiều giữa cái bát ngát, rộng mở bao

la bao nhiêu thì mảnh tình riêng càng nặng nề, khép kín bấy nhiêu

- Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả -Cá nhân

-Đọc ghi nhớ

-Nghe và tự ghi nhớ

Trang 4

HĐ4 : Củng cố, Dặn dò

:(5’)

-Học thuộc lòng bài thơ Qua Đèo Ngang và ghi nhớ

-Soạn bài : Bạn đến chơi nhà theo câu

hỏi THVB SGK -Tìm đọc thêm một số bài thơ của bà Huyện Thanh Quan

Tuần : 8

Tiết : 30.

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ.

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Cảm nhận được tình bạn đậm đà, hồn nhiên, thắm thiết của Nguyễn Khuyến

- Hiểu thêm 1 bố cục khác của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ, (văn bản).

* Trò: Đọc văn bản, chú thích, tìm hiểu tác giả, thể thơ và soạn các câu hỏi tìm hiểu

văn bản

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (6’)

* Ổn định : (1’)

* Kiểm tra : (4’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Kiểm diện, trật tự

(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Qua

Đèo Ngang và cho biết vài nét về tác giả?

(?) Cảnh tượng Đèo Ngang qua sự

miêu tả của tác giả ntn?

(?) Tâm trạng của bà Huyện Thanh

Quan khi qua Đèo Ngang được thể hiện ra sao?

* Sống ở đời ai mà không có bạn bè thân thích Có bạn cuộc sống sẽ có ý nghĩa và tốt đẹp biết bao nhiêu và nhất là khi người bạn ấy sẽ là những người ý hợp tâm đầu với mình Điều đó ta sẽ thấy qua

bài thơ: Bạn đến chơi nhà của

Nguyễn Khuyến

* Lớp trưởng báo cáo

* Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 5

HĐ 2 :Tìm hiểu chung:

1) Tác giả: SGK.

2) Thể thơ:

-Thất ngôn bát cú

-Vần: 1,2,4,6,8

Bố cục:

+ Câu 1: Giới thiệu sự

việc ( bạn đến chơi)

+ Câu 27: Trình bày

hoàn cảnh của mình

+ Câu 8: Bộc lộ tình bạn

đậm đà, chân thật, tự

nhiên, dân dã

HĐ 3 : Tìm hiểu văn

bản.

1)Câu 1: Giới thiệu

bạn đến chơi nhà

lời chào hỏi tự nhiên

2)Câu 2  7: Hoàn

cảnh tiếp bạn khi bạn tới

nhà

(?) Hãy cho biết vài nét về tác giả

Nguyễn Khuyến? ( Tại sao người ta thường gọi ông là tam nguyên Yên Đổ?)

(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì? Nhịp

điệu các câu thơ ntn? Giọng điệu tình cảm trong bài là gì? Đọc và ngắt nhịp ntn? Vần của bài thơ?

(?) Giải thích từ: nước cả, khôn, rốn ?

(?) Bài thơ : Bạn đến chơi nhà nói

về chuyện gì?

(?) Bố cục bài thơ được tác giả sáng

tạo linh hoạt ntn?

(?) Đọc lại câu 1 (vui, hồ hởi), em

có nhận xét gì về lối nói của tác giả

ở câu 1?

(?) Qua lời chào, em biết được điều

gì về quan hệ của Nguyễn Khuyến với bạn mình? ( Họ gặp nhau có thường xuyên không, xưng hô có gì đáng chú ý, họ gặp nhau ở đâu?) -Đọc từ câu 2 đến câu 7

(?) Theo cách giới thiệu ở câu 1, thì

đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi ra sao khi bạn đến nhà

chơi?

(?) Thế nhưng ở đây Nguyễn

Khuyến đãi bạn ra sao? Hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi là ntn?

(?) Vì sao sau lời chào Nguyễn

Khuyến lại nhắc ngay đến chợ xa

Điều đó cho ta hiểu hiểu gì về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với bạn ?

(?) Nguyễn Khuyến trình bày hoàn

cảnh của mình như vậy có phải

Cá nhân: Dựa vào chú thích sgk

- Nhịp: 4/3, 2/2/3

Câu 6: 4/1/2

-Giọng: Chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh như thấp thoáng 1 nụ cười

-HS đọc bài thơ

- Bạn đến chơi mà Nguyễn Khuyến không có gì đãi bạn chỉ có 1 tình bạn đẹp

-Đọc câu 1

- Họ ít gặp nhau

- Xưng hô: tôn xưng, thân mật

- Gặp ở nhà( không ở dinh)

 Quý nhau lắm

-Đọc, trả lời cá nhân:

- Đàng hoàng, ân cần, chu đáo

Trang 6

- Nói quá, ngôn ngữ giản

dị  Hoàn cảnh không

có gì để tiếp bạn

3)Câu cuối:

Tình bạn đậm đà, hồn

nhiên, dân dã

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ SGK/ Tr 105.

HĐ 4: Luyện tập : (5’)

ông định kể khó than nghèo với bạn không?

(?) Vậy ở đây Nguyễn Khuyến đã

dùng cách nói gì? Mục đích của cách nói ấy?

-Cho hs đọc câu cuối.

(?) Đến đây Nguyễn Khuyến muốn nói điều gì về tình bạn? Ta với ta ở

đây là ai?

(?) Vậy, có phải Nguyễn Khuyến

chỉ coi trọng tinh thần mà coi thường vật chất, coi vật chất là tầm thường, không có ý nghĩa chăng ?

(?) Em hãy so sánh cụm từ: ta với

ta trong bài thơ này với cụm từ ta với ta trong bài thơ “ Qua Đèo

Ngang” của bà Huyện Thanh Quan để thấy rõ tâm thế, tâm hồn của Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà?

(?) Vậy tình bạn của Nguyễn

Khuyến trong bài thơ là gì?

(?) Em có nhận xét gì về ngôn ngữ

trong bài thơ?

-Cho hs đọc ghi nhớ sgk

(?) So sánh ngôn ngữ bài thơ của

- Không có gì: Trẻ, cá gà, bầu, mướp, cà, trầu cũng không nốt , lại xa chợ

- Muốn tiếp bạn đàng hoàng ( ngon, sang) Chân tình mới đề cập đến chuyện ăn, rất đời thường như vậy

-Thảo luận, Trả lời:

-Không có ý định than nghèo: + Mọi thứ điều có nhưng chưa dùng được

+ Sự việc không có trầu là “ Không may kia” là chỉ nói cho vui thôi

- Nói quá thực tế có không được như ý bạn cũng thông cảm Đó là cách thể hiện sự quý mến bạn hiền

-Đọc

- Tình bạn cao hơn vật chất Dù vật chất không có, bạn bè vẫn quý mến nhau

-Thảo luận trả lời : -Không, chính việc đề cập đến chuyện ăn ở trên cho thấy Nguyễn Khuyến muốn có vật chất và tình cảm hài hòa là quí nhất

-Cá nhân :Ta trong thơ bà

Huyện Thanh Quan chỉ số ít :Bà với bóng của chính mình

Ở đây là tác giả Và bạn tuy 2 mà 1 cho thấy tình cảm gắn bó chan hòa

+Tình bạn đậm đà hồn nhiên dân dã , bất chấp mọi điều kiện

+Ngôn ngữ gắn bó với cuộc sống thôn quê mang tính thuần Việt mà trong sáng

Trang 7

Nguyễn Khuyến với đoạn trích:

Chinh phụ ngâm khúc của bà

Đoàn Thị Điểm?

-Cho hs đọc diễn cảm lại bài thơ

-Đọc bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê.

-Học thuộc lòng bài thơ

-Học bài ghi, ghi nhớ

Chuẩn bị bài viết số 2 (tại lớp)

,nhuần nhuyễn

-Đọc ghi nhớ và tự ghi

-Cá nhân : +Nguyễn Khuyến : Ngôn ngữ đời thường

+Đoàn Thị Điểm : Ngôn ngữ bác học

 Cả hai đều đạt đến độ kết tinh , hấp dẫn

-Đọc diễn cảm

-Nghe và tự ghi nhớ

Trang 8

HĐ 4 : Củng cố, dặn dò

(4’)

Tuần : 8

Tiết : 31+32.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN

SỐ 2 TẠI LỚP.

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Vận dụng được các kiến thức và kĩ năng về văn biểu cảm đã học và đã luyện tập

-Học sinh viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật để thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

B Chuẩn bị:

*Thầy: Đề bài và đáp án.

* Trò: Giấy làm bài.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: Khởi động: (3’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

*Kiểm tra sự chuẩn bị: (2’)

* Lớp trưởng báo cáo

HĐ2: Chép đề,hướng

dẫn: (5’)

Đề : Loài cây em

yêu.

- Chép đề lên bảng

-Hướng dẫn:

1.Xác định yếu tố miêu tả: Tả cái

gì để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây

2.Xác dịnh yếu tố tự sự: Kể cái gì để bộc lộ cảm xúc đối với cây

3.Chú ý: Yếu tố tả, tự sự chỉ là phương tiện biểu cảm đối với loài cây em yêu

4.Tuân thủ các bước:

a Tìm hiểu đề

b Tìm ý

c Lập dàn ý

d Viết thành văn: Chú ý liên kết, mạch lạc

e Kiểm tra, sửa chữ

-Chép đề

-Nghe và tự ghi nhớ

Trang 9

Ngày … tháng … năm 200…

5.Chú ý chữ viết, trình bày, phân đoạn

HĐ3: Theo dõi, uốn

nắn (75’)

6.Không viết lại bài mẫu; lời lẽ chân thành

7.Có thể chọn: Cây Phượng, cây tre, cây dừa…

-Theo dõi, nhắc nhỡ, uốn nắn sai sót cho hs

-Trật tự làm bài

HĐ4: Thu bài - Dặn

dò: (7’)

-Thu bài đủ số lượng

Soạn bài: LT Quan hệ từ.

* Nộp bài

* nghe và tự ghi nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w