III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng kể tên các đồ dùng trong -HS nêu.. gia đình và tác dụng của chúng.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2010
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (Tiết 1) A/ Mục tiêu:
-Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau.
-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
* KNS: Kĩõ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
B/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to, bút viết
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
- Chăm chỉ học tập có lợi gì
- GV nhận xét đánh giá
III/ Bài mới
* Giới thiệu bài: Cả lớp hát bài “Bốn
phương trời”
*Hoạt động 1:Kể chuyện “Trong giờ ra
chơi”
-GV kể chuyện trong giờ ra chơi
-Yêu cầu hs thảo luận
+Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn cường
ngã?
+Các em có đồng ý với việt làm của các bạn
lớp 2A không? Vì sao?
_Gv kết luận: Khi bạn ngã em cần hỏi thăm
và năng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc
quan tâm giúp đỡ bạn
Hoạt động của HS
- 2 hs trả lời
- Hs lắng nghe -Thảo luận nhóm +Đỡ Cường dậy
+HS trảõ lời theo ý kiến của mình
*Hoạt động 2:Việc làm nào là đúng
Mục tiêu: -Giúp hs biết được một số biểu
hiện của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè
- KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
-Cho hs quan sát tranh trong SGK trang 19,
20
-Chỉ ra những hành vi nào là quan tâm giúp
đỡ bạn
-HS quan sát
-HS thực hiện đóng vai
Trang 2-Kết luận: Vui vẻ trang hòa với bạn bè, sẵûn
sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong
học tập, trong cuộc sống
* Củng cố dặn dò:
-Dặn hs thực hiện những điều đã học vào
cuộc sống hằng ngày
……….
Tập đọc:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I.Mục tiêu:
-Đọc đúng rõ ràng tồn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu cĩ nhiều dấu phẩy
-Hiểu nội dung câu chuyện: -Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 3, 4)
-KNS: Xác định giá trị.
Thể hiện sự cảm thơng:
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “Cây xồi của ơng em”
-Gv nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Để biết tình cảm sâu nặng của me con
đựơc giải thích cho câu chuyện mà hơm
nay chúng ta tìm hiểu là “ Sự tích cây vú
sữa ”
b) Luyện đọc:
-Đọc mẫu diễn cảm tồn bài
- Yêu cầu đọc từng câu
-Hướng dẫn đọc từ khĩ
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn ngắt giọng:- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài, câu khĩ
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhĩm
- Thi đọc -Mời các nhĩm thi đua đọc.
-Yêu cầu các nhĩm thi đọc đồng thanh và
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
-Rèn đọc các từ như : cây vú sữa, mỏi
mắt , căng mịn, đỏ hoe, xịe cành, vỗ
về
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Một hơm,/ vừa đĩi,/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
-Đọc từng đoạn trong nhĩm ( 3 em )
- Các nhĩm thi đua đọc bài (đọc đồng thanh và cá nhân đọc)
Trang 3cá nhân
Tiết 2 :
c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1và2
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu
hỏi :
+Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
+ Vì sao cậu bé lại quay trở về? (Kĩ năng
xác định giá trị).
+ Khi về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm
gì?
+ Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?(Thể hiện
sự cảm thông)
+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh
của mẹ?
+ Theo em tại sao mọi người lại đặt tên
cho cây lạ là cây vú sữa?(HS khá giỏi trả
lời)
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành
các nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
3.Củng cố dặn dò:
+Qua câu chuyện này em rút ra được điều
gì?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng.Lớp đọc thầm đoạn 1
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì bị mẹ mắng -Đọc đoạn 2
-Vì cậu vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện, lớn nhanh,
da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu, như tay
mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái chín có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trong câu chuyện
- Thi đọc theo vai
- Tình yêu thương của mẹ dành cho con
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ
I.Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x- a = b( với a, b là các số có không quá 2 chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm
số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
-Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của 2 đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
Trang 4-Bài tập cần làm : 1(a,b,d,e),2(cột 1,2,3),4.
II.Đồ dùng dạy học:- Tờ bìa kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Cho hs làm bảng con: 82 – 37: 25 + 47
-Gv nhận xét
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng toán
“ Tìm số bị trừ chưa biết ”
b) Khai thác bài:
- Tìm số bị trừ :
* Bước 1:- Thao tác với đồ dùng trực quan.
- Bài toán 1: Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh
giấy 10 ô vuông), bớt đi 4 ô vuông (dùng
kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi còn lại bao nhiêu
ô vuông? Ta làm phép tính gì?
+ Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 - 4 = 6?
-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi.
- Bài toán 2: - Có 1 mảnh giấy được cắt
thành hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông
Phần thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ
giấy có bao nhiêu ô vuông?
+Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2:- Giới thiệu kĩ thuật tính.
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số
ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6
Hãy đọc phép tính tương ứng để tìm số ô
vuông còn lại
+Để tìm số ô vuông ban đầu ta làm gì?
- Ghi bảng: x = 6 + 4
+Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
-Yêu cầu đọc phần tìm x trên bảng.
- x gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6?
- 4 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6?
+ Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm như thế
nào ?
- Gọi nhiều em nhắc lại
c)Luyện tập:
-Bài 1: Tìm x (a, b, d, e).
-HS thực hiện
* Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 - 4 = 6
10 - 4 = 6
-Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
x - 4 = 6
4 + 6 = 10
x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
- Vài hs đọc
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
- 1 em đọc yêu cầu
Số bị trừ Số trừ Hiệu
Trang 5-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.
-Muốn tìm số bị trừ ta làm sao?
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 2: -Viết số thích hợp vào ô trống(Cột 1,
2, 3)
+ Muốn tính số bị trừ ta làm như thế nào ?
+ Muốn tính hiệu ta làm sao?
- Yêu cầu tự làm bài vào SGK
-Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề.
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tự vẽ, tự ghi tên
điểm vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
3.Cho hs thi đua: x – 10 =25
*Muốn tìm số bị trừ ta làm sao
-Dặn về nhà học và làm thêm bài tập 3
- Lớp thực hiện vào vở
- 4 em lên bảng làm bài Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
- 1 hs nêu yêu cầu
-HS trả lời
- 1 em lên bảng làm
Số bị trừ 11 21 49
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề
-Tự vẽ đoạn thẳng và ghi tên điểm.
C B
I
A D
- Dùng các chữ cái in hoa để ghi tên điểm
- HS trả lời
-Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện:
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện “Sự tích cây vú sữa” HS khá,
giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng BT3
II.Đồ dùng dạy học:-Tranh sgk, bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Bà cháu”
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
* Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã
học qua bài tập đọc tiết trước “ Sự tích cây
vú sữa”
b) Hướng dẫn kể từng đoạn:
- 3 em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi
em một đoạn
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể: “ Sự tích cây vú sữa”
Trang 6Bước 1: Kể lại đoạn 1 bằng lời của em:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
+Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào?
- Mời 1 em kể mẫu
- Gợi ý cho học sinh kể :
+ Cậu bé là người như thế nào?
+ Cậu ở với ai? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra
đi?
+ Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì?
- Gọi một số em khác kể
Bước 2: Kể lại phần chính (đoạn 2 ) câu
chuyện
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài và tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu lớp kể theo cặp
- Yêu cầu lớp cử một số cặp lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Bước3: - Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng.
Hỏi: -Em mong muốn câu chuyện kết thúc
thế nào?(HS khá - giỏi)
3.Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Đọc yêu cầu bài 1 + Có nghĩa không kể lại nguyên văn như sách giáo khoa
- 1 em kể mẫu đoạn 1
- Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng với
mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Có lần, do mải chơi cậu bị mẹ mắng Giận mẹ cậu bỏ nhà đi biền biệt không quay
về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cửa đợi con về
- Hai em đọc yêu cầu và tóm tắt câu chuyện
- 2 em ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét bổ sung cho nhau
- Một số em lên bảng kể lại đoạn 2 trước lớp
-Nối tiếp nhau kể lại
- Mẹ cậu vẫn biến thành cây Mẹ cậu
bé từ cây hiện ra và hai mẹ con chung sống với nhau Mẹ từ từ hiện ra từ biệt cậu bé rồi biến mất
-Toán:
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5 I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5
- Bài tập cần làm: 1(a), 2, 4
II.Đồ dùng dạy học: Bảng gài, que tính.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Cả lớp làm bảng con: x - 12 = 36
-Muốn tìm số bị trừ ta làm sao?
-HS thực hiện
-HS trả lời
Trang 7-GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13
trừ đi một số
* Giới thiệu phép trừ 13- 5
- Nêu bài toán: - Có 13 que tính bớt đi 5 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính?
+Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- Viết lên bảng 13 - 5
*Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 13 que tính, suy nghĩ tìm cách bớt 5
que tính, yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu
que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
+ Có bao nhiêu que tính tất cả?
-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa? Vì
sao?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
chục thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn
lại 8 que
+Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy
que tính?
+ Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
-Viết lên bảng 13 - 5 = 8
* Đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
* Lập bảng công thức : 13 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 13 trừ đi
một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 13 - 5
- Thao tác trên que tính và nêu còn 8 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 13 que tính ( gồm 1bó và 3 que rời )
- Bớt 2 que nữa
- Vì 3 + 2 = 5
- Còn 8 que tính
- 13 trừ 5 bằng 8
13 * Viết 13 rồi viết 5 xuống dưới
-
5 thẳng cột với 3 (đơn vị) Viết
8 dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ
từ phải sang trái 3 không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết 8, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Tự lập công thức :
13 - 4 = 9
13 - 5 = 8
13 - 6 = 7
13 - 7 = 6
13 - 8 = 5
Trang 8bảng công thức.
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
b) Luyện tập :
-Bài 1: Tính nhẩm.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào sgk
-Yêu cầu đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu tự làm bài vào sgk
-Gọi 5 em làm bảng lớp
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Trò chơi: Truyền điện
+Bảng 13 trừ đi một số?
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
13- 9 = 4
* Lần lượt các tổ đọc đồng thanh các công thức, cả lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ
đi một số
- Một em đọc yêu cầu
-HS thực hiện
- Đọc chữa bài: 13 trừ 4 bằng 9 và 13 trừ 9 bằng 4,
-Một em yêu cầu
- Lớp thực hiện
-HS làm bài
- Nhận xét bài bạn và sửa bài
- Một em đọc đề
- Tự làm vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số xe đạp còn lại là :
13 - 6 = 7 ( xe đạp ) Đáp số: 7 xe đạp
- HS nhận xét bài bạn
-Chính tả: (Nghe viết)
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu:
-Nghe – viết chính xác bài CT “ Sự tích cây vú sữa ” Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT 2, BT 3a
II.Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng.
- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu lớp
viết vào bảng con
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
b) Hướng dẫn viết chính tả:
-Đọc mẫu đoạn văn
- 3 em lên bảng viết các từ: cây xoài,
xuống ghềnh, gạo trắng
-HS nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu bài -Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-1 em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm
Trang 9+Đọan văn này nói về ai?
+Cây lạ được kể lại như thế nào?
2/ Hướng dẫn cách trình bày:
+Tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy
trong bài?
+Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
3/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét
4/Viết bài: - GV đọc cho hs viết Nhắc nhớ
trình bày sách vở sạch đẹp
5/Soát lỗi: -Đọc lại để học sinh dò bài, tự
soát lỗi
6/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm
C) Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : -Gọi một em nêu bài tập 2.
-Yêu cầu lớp làm vào vở BT
-Mời 1 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
*Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3a.
-Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở BT
-Mời 2 đội lên bảng lớp làm thi đua
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi hs nhắc lại quy tắc phân biệt ng hay
ngh
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà sửa lỗi nếu sai
hiểu bài
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra
- Thực hành tìm và đọc các câu theo yêu cầu
-Viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con: trổ ra, nở trắng, quả, sữa trắng
- HS viết vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở BT
- 1 em làm trên bảng: người cha, con
nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Học sinh làm vào vở
- Mỗi đội 2 em thi đua điền nối tiếp
a/ con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
-Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2010
Tự nhiên-Xã hội
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I/Mục tiêu:
-Kể tên một số đồ dùng của gia đình mình.
-Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng, ngăn nắp
-GDBVMT: Nhận biết đồ dùng trong gia đình ,môi trường xung quanh nhà ở.
Trang 10* Học sinh khá- giỏi: Biết phân loại một số đồ dùng trong gia đình theo vật liệu ra chúng: Bàng gỗ, nhựa, sắt, …
II/ Đồ dùng dạy học: Vật thật, hình vẽ trang 26, 27, phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy học:
A /Bài cũ:
Gia đình em có mấy người?
Ba em làm việc gì?
Mẹ em làm việc gì?
-HS trả lời
-Nhận xét, đánh giá
B /Bài mới:
*Giới thiệu bài: Kể tên 5 đồ vật có trong
gia đình em?
-Những đồ vật mà em vừa kể, người ta gọi
đó là đồ dùng trong gia đình Đây chính là
nội dung bài học
-HS kể
Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa
theo cặp
Mục tiêu: Kể tên và nêu công dụng của 1
số đồ dùng trong nhà
-Biết phân loại đồ dùng theo vật liệu làm ra
chúng
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình 1, 2,3 : Kể tên những đồ
dùng có trong từng hình
Tên đồ dùng Lợi ích Hình 1: tủ,
bàn,
Đựng sách
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Gọi học sinh trình bày(chỉ, nói tên, công
dụng của từng đồ dùng được vẽ trong sách
giáo khoa)
Trình bày
-Cho học sinh khác bổ sung
Đồ dùng nào học sinh không biết, giáo viên
giới thiệu công dụng của chúng
Nghe và bổ sung
Bước 3: Làm việc theo nhóm
-Phát phiếu học tập Nhóm trưởng điều khiển thảo luận STT Đồ
gỗ
tinh
Đ D
SD ĐIỆN
Bước 4: Đại diện nhóm trình bày
-Có thể cho học sinh lên giới thiệu tên và Thực hành