Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.. - Nhớ viết đúng, đẹp.[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tập đọc - kể chuyện
Đất quý, Đất yêu
I Mục đích yêu cầu:
A tập đọc
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng
- Biết đọc truyện với giọng kể có cảm xúc; phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật: hai vị khách, viên quan
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải sau bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được cốt truyện, phong tục đặc biệt của người Ê-ti-ô-pi-a
- Hiểu ý nghĩa truyện: đất đai Tổ Quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói: HS biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong SGK theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện Đất quý, Đất yêu
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc (Khoảng 1,5 tiết) 1-Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đọc bài Thư gửi bà và TLCH
2- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Như SGV tr 204
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr.204
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai và viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp SGV tr.205
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hướng
dẫn các nhóm
2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2 câu lời nhân vật)
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: đọc chú giải SGK tr.85
- Đọc theo nhóm
- 4 nhóm đọc đồng thanh 4 đoạn
Trang 2- Lưu ý HS đọc ĐT với cường độ vừa phải, không
đọc quá to
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài theo các câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr.85
Câu hỏi 2 - SGK tr.85
Câu hỏi 3 - SGK tr.85
Câu hỏi 4 - SGK tr.85
Câu hỏi bổ sung SGV tr.205
4 Luyện đọc lại
- Chọn đọc mẫu một đoạn
- Chia lớp thành các nhóm 3, tổ chức thi đọc giữa
các nhóm
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
(chia đôi đoạn 2)
- Đọc thầm đoạn 1 TLCH
- Đọc thầm đoạn 2 TLCH
- Đọc thầm cuối đoạn 2 TLCH
- Đọc thầm đoạn 3 TLCH
- Theo dõi GV đọc
- Phân vai, luyện đọc
- Nhận xét các bạn đọc hay nhất, thể hiện được tình cảm của các nhân vật
Kể chuyện (khoảng 0,5 tiết)
1 GV nêu nhiệm vụ : Như SGV tr.206
2 Hướng dẫn kể lại câu chuyện theo tranh
a Bài tập 1:Hướng dẫn HS quan sát và sắp xếp
tranh theo đúng trình tự
b Bài tập 2: Gợi ý để HS kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
c Nhận xét nhanh sau mỗi lần kể : SGV tr.206
III Củng cố dặn dò :
- Nêu câu hỏi: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Quan sát tranh SGK tr.86
- Xếp lại theo đúng thứ tự: 3-1-4- 2
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn theo tranh
- Theo dõi bạn kể
- HS giỏi kể lại toàn bộ truyện
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
**********************************************
Toán
TIếT 51: BàI TOáN GIảI BằNG HAI PHéP TíNH ( TIếP )
I.MụC TIÊU ::
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
II Đồ DùNG DạY HọC
- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 3 ( dòng 2 )
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC CHủ YếU :
Trang 3Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD giải bài toán.
- GV nêu bài toán như SGK
- HD vẽ sơ đồ
- Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao
nhiêu xe đạp?
- Số xe đạp bán ngày chủ nhật như thế nào
so với ngày thứ bảy?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn biết số xe đạp bán được trong cả
hai ngày ta cần biết gì?
- Đã biết số xe ngày nào?
- Số xe ngày nào chưa biết?
- Vậy ta cần tìm số xe ngày chủ nhật
- GV yêu cầu HS giải bài toán
b) HĐ 2: Luyện tập:
* Bài 1:
- Đọc đề?
- Vẽ sơ đồ như SGK
- Bài toán yêu cầu gì?
- Muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu
điện ta làm như thế nào ?
- Quãng đường từ chợ huyện đến Bưu
điệnTỉnh đã biết chưa?
- Chấm , chữa bài
* Bài 2: HD tương tự bài 1
* Bài 3:- Treo bảng phụ- Đọc đề?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
như thế nào ?
+ Lưu ý HS phân biệt khái niệm Gấp và
bớt
gấp 2 lần bớt 2
giảm 7 lần thêm 7
- Chấm bài, nhận xét
- HS đọc
- 6 xe đạp
- gấp đôi
- Tính số xe bán cả hai ngày
- Biết số xe mỗi ngày
- Đã biết số xe ngày thứ bảy
- Chưa biết số xe ngày chủ nhật
Bài giải
Số xe ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12( xe đạp)
Số xe bán được cả hai ngày là:
6 + 12 = 18( xe đạp) Đáp số: 18 xe đạp
- HS đọc
- HS nêu
- Ta tính tổng quãng đường từ nhà đến chợ
và từ chợ đến bưu điện
- Chưa biết, ta cần tính trước
- HS làm vở
Bài giải
Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15( km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20( km) Đáp số: 20 km
- HS đọc
- HS nêu
- HS làm phiếu HT
- Kết quả : số cần điền là:
12; 10 8; 14
6
56
Trang 43/ Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học
- Dặn dò về nhà xem và chuẩn bị bài cho
tiết sau
**********************************************************************
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Toán
TIếT 52 : LUYệN TậP
I.MụC TIÊU ::
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn KN giải toán cho HS
- Giáo dục HS chăm học toán
II Đồ DùNG DạY HọC
Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1 , bài 2 , bài 4 ( a , b )
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC CHủ YếU :
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập- Thực hành
* Bài 1/ 52
- Đọc đề toán ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số ôtô còn lại ta làm như thế
nào ?
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét
* Bài 2:
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta
làm như thế nào ?
- Hát
- 1, 2 HS đọc
- HS nêu
- Lấy số ôtô lúc đầu rời bến cộng với số
ôtô lúc sau rời bến
- Lấy số ô tô có trong bến trừ đi số ô tô rời bến
Bài giải
Số ôtô rời bến là:
18 + 17 = 35 ( ôtô) Bến xe còn lại số ôtô là:
45 - 35 = 10( ôtô) Đáp số: 10 ôtô
- Đổi vở nhận xét bài bạn
- 1, 2 HS đọc bài toán
- Làm vở
- HS nêu
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8( con)
Số con thỏ còn lại là:
48 - 8 = 40( con) Đáp số: 40 con thỏ.
Trang 5- Chấm bài, chữa bài.
Bài 4:
- Đọc đề?
- Gấp lên một số lần ta thực hiện phép tính
gì?
- Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện phép
tính gì?
- Giảm một số đi nhiều lần ta thực hiện
phép tính gì?
- Chữa bài, cho điểm
3/ Cũng cố - dặn dò :
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
như thế nào ?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
như thế nào ?
- GV nhận xét chung tiết học
- HS nêu
- Làm phiếu HT + Kết quả là:
a) 12 x 6 = 72; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8; 8 - 5 = 3
- HS nêu
******************************************
Đạo đức
ÔN TậP Và THựC HàNH Kĩ NĂNG giữa HọC Kì I
I/ Mục tiêu:
- HS ôn tập lại các kiến thức từ đầu năm đến giờ
- Thực hành một số bài tập do GV đa ra nhăm hình thành kĩ năng cho HS qua các tiết học
II/ Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ
Phiếu học tập
III/ Lên lớp
HĐ của GV 1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ
- HS đọc mục ghi nhớ của tiết trước
- Nhận xét Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Cho HS nhắc lại nội
dung các bài học từ đầu năm đến giờ.
- Cùng thảo luận và đặt ra các bài đã học
theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo – Nhận xét
HĐ của HS
- 2 HS thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi và đặt ra các bài
đã học (Kính yêu Bác Hồ; Giữ lời hứa;
Tự làm lấy việc của mình; Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em và Chia sẻ vui buồn cùng bạn).
Trang 6Hoạt động 2: Ôn lại nội dung bài học:
- GV nêu một số câu hỏi có nội dung đến
các bài học vừa nêu
+ Ví dụ: Những việc làm nào thể hiện sự
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em?
+ Tại sao phải chia sẻ vui buồn cùng
bạn?
+……tương tự các câu khác
Hoạt động 3: Tổ chức một số trò chơi
sắm vai qua các bài học.
- GV nêu tình huống, HS lắng nghe sau
đó thảo luận nhóm, sắm vai trước lớp
+ VD: Lan hứa với bạn hôm nay sẽ đến
trờng tập dợt văn nghệ cùng lớp Nhng vì
trên ti vi chiếu phim hay quá nên Lan
xem mà không đến tập văn nghệ với lớp
được Nếu em là Lan em sẽ giải thích
như thế nào với lớp em?
- Lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên
dương
4/ Củng cố:
- Hỏi lại ND bài học.
- Giáo dục tư tưởng cho HS
5/ Nhận xét dặn dò:
- HD HS thực hành: Về nhà thực hiện
như đã học và chuẩn bị bài sau
Giáo viên nhận xét chung giờ học
- HS suy nghĩ trả lời: 2em (Kể ra các việc mình có thể làm được)
- Làm như vậy nỗi buồn sẽ được vơi đi và niềm vui sẽ được nhân đôi.
- Tổ chức thảo luận săm vai theo tình huống của GV
+ Cùng thảo luận
- HS lăng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nêu lại ND bài học
*******************************************
Chính tả
( nghe viết ) - TIếNG Hò TRÊN SÔNG
I/ Yêu cầu:
- Nghe - viết chính xác theo lời giáo viên đọc
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/x hay có vần ơn/ơng
II/ Chuẩn bị:
- Giấy khổ to và bút dạ quang
- Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ Lên lớp:
HĐ của GV
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra học sinh về các câu đố của
tiết trước
- Nhận xét về lời giải và chữ viết của
HĐ của HS
- 2 học sinh lên bảng
Trang 7học sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ơn/ơng
- Các từ có chứa âm đầu: s/x
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì ?
c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình
bày:
- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết
lại các từ vừa tìm được
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Phát giấy bút cho các nhóm
- Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận
xét
4/ Củng cố:
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà
ghi nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng
viết đẹp và đúng chính tả
5/ Nhận xét dặn dò:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Theo dõi giáo viên đọc, 2 HS đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông
- Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
- Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sư tử, chim sẻ,
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac,
xa xa, xôn xao, xáo trộn,
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
Toán
Tiết 53: BảNG NHÂN 8
I/ Yêu cầu:
- Thành lập bảng nhân 8 (8 nhân với 1, 2, 3 ) và học thuộc lòng bảng nhân này
- áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 8
Trang 8II/ Chuẩn bị:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 8 hình tròn hoặc 8 hình tam giác, 8 hình vuông
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (không ghi kết quả của phép nhân)
III/ Lên lớp:
HĐ của GV
1/ ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc lại bảng nhân 7
Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này chúng ta sẽ học
bảng nhân tiếp theo của bảng nhân
7 đó là bảng nhân 8
b Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 8:
- Gắn 1 tấm bìa có 8 hình tròn lên
bảng và hỏi: Có mấy hình tròn ?
? 8 hình tròn được lấy mấy lần?
? 8 được lấy mấy lần ?
- 8 được lấy một lần nên ta lập được
phép nhân 8 x 1 = 8 (ghi lên bảng )
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và
hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8
hình tròn, vậy 8 hình tròn được lấy
mấy lần ?
? 8 hình tròn được lấy mấy lần?
- Lập phép tính tương ứng với 8
được lấy 2 lần
- 8 nhân 2 bằng mấy ?
- Vì sao biết 8 nhân 2 bằng 16 ( hãy
chuyển phép nhân 8 x 2 thành
phép cộng tương ứng)
- Hướng dẫn học sinh lập phép tính
8 x 3 = 24
? Em nào tìm được kết quả của phép
tính 8 x 4
Cách 1: Giáo viên hướng dẫn cách
tìm cho học sinh bằng cách thành
phép tính tổng, từ đó hướng dẫn học
sinh tính tổng để tìm tích
Cách 2: Hoặc phép tính 8 x 3 cộng
thêm 8
- Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của
các phép nhân còn lại trong bảng
nhân 8 và viết vào phần học
HĐ của HS
2 HS lên bảng
- Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời
- Có 8 hình tròn
- 8 hình tròn được lấy 1 lần
- 8 được lấy 1 lần
- Học sinh đọc phép nhân: 8 nhân 1 bằng 8
- Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời
- Hình tròn được lấy 2 lần
- 8 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 8 x 2
- 8 nhân 2 bằng 16
- Vì 8 x 2 = 8 + 8 mà 8 + 8 = 16 nên 8 x 2=16
- 8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 32
- 8 học sinh lần lượt lên bảng viết kết quả các phép nhân còn lại trong bảng
- Nghe giảng
Trang 9Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói:
Đây là bảng nhân 8 Các phép nhân
trong bảng đều có một thừa số 8,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1,
2, 3, 4, 5 10
- Yêu cầu học sinh đọc bảng nhân 8
vừa lập được, sau đó cho học sinh
thời gian để tự học thuộc lòng bảng
nhân này
- Xoá dần bảng cho học sinh đọc
thuộc lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng
c Luyện tập thực hành
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau
đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở
để kiểm tra bài của nhau
Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
Hỏi: Có mấy can dầu ?
? Mỗi can dầu có mấy lít dầu?
- Vậy để biết 6 can dầu có tất cả
bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
học sinh lên làm bảng
- Giáo viên chữa bài, nhận xét và
ghi điểm
Bài 4: Bài toán yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số
nào?
- Tiếp sau số 8 là số nào?
- 8 cộng thêm mấy thì bằng 16 ?
- Tiếp sau số 16 là số nào ? Làm
như thế nào để được số 24
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 8 Hoặc số sau trừ đi 8
- Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài,
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần, sau đó
tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn
- Đọc: Mỗi can dầu có 8l dầu Hỏi 6 can như thế
có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Có tất cả 6 can dầu
- Mỗi can dầu có 8 lít dầu
- Ta tính tích 8 x 6
- Làm bài:
Tóm tắt:
1 can: 8 lít
6 can: ? lít
Bài giải
Cả 6 can dầu có số lít là:
8 x 6 = 48 (l)
Đáp số: 48 lít dầu
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 8 rồi viết
số thích hợp vào ô trống
- Số đầu tiên trong dãy này là số 8
- Tiếp sau số 8 là số 16
- 8 cộng thêm 8 bằng 16
- Tiếp sau số 16 là số 24
- Lấy 16 cộng thêm 8 bằng 24
- Nghe giảng
- Lớp làm bài tập
Trang 10sau đó chữa bài rồi cho học sinh
đọc xuôi đọc ngược dãy số vừa tìm
được
4/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng
nhân 8
5/ Nhận xét dặn dò:
- Về nhà nhớ học thuộc bảng nhân 8
cả đọc xuôi lẫn đọc ngược lại
- Giáo viên nhận xét chung giờ học
- Một số học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu
******************************************
Thể dục
Tiết 21: HọC ĐộNG TáC BụNG CủA BàI THể DụC PHáT TRIểN CHUNG.
I/ Mục tiêu:
- Ôn 4 đông tác vươn thở, tay, chân và lườn của bài TD PTC YC thực hiện ĐT tương đối chính xác
- Học động tác bụng YC thực hiện đúng ĐT cơ bản
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.YC chơi chủ động
II/ Chuẩn bị:
Như các tiết trước
III/ Lên lớp:
HĐ của GV
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học: 1 phút
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung
quanh sân tập: 1 phút
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”: 1-2 phút (kết
hợp đọc các vần điệu)
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập 4 động tác đã học của bài TD
PTC
- Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Sau
đó giao nhiệm vụ cho cán sự lớp HD hô
cho lớp tập luyện
- Lớp tập theo đội hình hàng ngang
- Chi nhóm tập luyện: Ôn tập 4 ĐT GV
HD sử sai cho HS
- Cho HS thi đua biểu diễn 4 ĐT
- Nhận xét tuyên dương
* Học động tác bụng:
- HD nh học ĐT chân, mỗi lần 2 x 8
HĐ của HS
- Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
- Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay
các khớp cổ tay, cổ chân,……
- Tham gia trò chơi “Bịt mắt bắt dê” một cách tích cực - HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện
- HS chia theo tổ tập luyện: Ôn 4 động tác đã học
- Thi theo tổ,