2.Bài mới Hoạt động dạy Hoạt động học * Giới thiệu bài và ghi đề bài Nhắc lại Hoạt động 1: làm việc cá nhân *Cách tiến hành: -Gv treo tranh và hướng dẫn hs quan sát tranh kết hợp với qua[r]
Trang 1tuần 21 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
tập đọc
anh hùng lao động trần đại nghĩa
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian, từ phiên âm
tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba – rô - ca
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng , chậm rãi, cảm hứng ngợi ca nhà khoa học đã có những cống hiến lớn cho đất nước
- Hiểu các từ mới : Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, …
- Nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi anh hùng Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền KH trẻ của đất nước
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết những câu cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (4')
- Kiểm tra HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn
và nêu nội dung bài
B Bài mới:
* GTB: Nêu mục đích y/c tiết học (1')
HĐ1:Hướng dẫn luyện đọc (12’)
- Chia bài làm 4 đoạn Y/C HS đọc bài
- Y/c HS đọc tiếp nối đoạn
+ Treo bảng phụ, HD đọc câu dài
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài( theo y/c )
HĐ2: Tìm hiểu bài (8’)
- GV giới thiệu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước
+ Em hiểu : “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của tổ quốc” nghĩa là gì ?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng
góp lớn gì trong kháng chiến ?
+ Hãy nêu những đóng góp của ông cho công
cuộc xây dựng TQ
- 3 HS đọc và trả lời + HS khác nhận xét
- Theo dõi.
- 1HS khá đọc cả bài + HS tiếp nỗi đọc 4 đoạn + Lượt1: Gv kết hợp sữa lỗi cách đọc + Lượt2: Giúp HS hiểu được các từ mới
được giải nghĩa sau bài
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn + 2HS đọc lại bài
- HS đọc thầm đoạn 1 :
+ 1HS nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa + Nêu được : Nghe theo tình cảm yêu nước , trở về xây dựng và bảo vệ đất nước + Ông
đã cùng các anh em chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn …
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học tuổi trẻ nước nhà
Trang 2+ Nhà nước đã có những đánh giá cao đối với
những cống hiến của ông như thế nào?
+ Nhờ đâu ông có được những cống hiến lớn
như thế ?
* ND bài tập đọc ca ngợi ai ? Là người thế
nào ?
HĐ3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm (12’)
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc
đoạn, bài,
- Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn“ Năm 1946 của giặc.”
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
+ HS tự nêu + Do lòng yêu nước , tận tuỵ hết lòng vì
đất nước , ông lại là một nhà khoa học xuất sắc
* HS nêu được ND như mục I
- HS tiếp nối đọc 4 đoạn , nhắc lại giọng
đọc bài văn
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay.
- 1HS đọc cả bài và nhắc lại ND bài
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài tiết sau
toán
rút gọn Phân số
I/ Mục Tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản).
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: ( 4')
- Chữa bài3: Củng cố về cách tìm phân số
bằng nhau
B Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.( 1')
HĐ1: Thế nào là rút gọn phân số (10')
- GV ra phân số :
15 10
+ Tìm phân số bằng phân số nhưng có tử
15
10
số và mẫu số bé hơn
+ Y/c HS nhận xét về hai phân số này
- GV giới thiệu : phân số đã được rút
15 10
- 2HS chữa bài tập
- Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
* Dựa vào tính chất của phân số để tìm
được bằng cách : = = 15
10
5 : 15
5 : 10
3 2
+ 2phân số bằng nhau
+ HS nhắc lại
Trang 3gọn thành PS .
3
2
* KL : Có thể rút gọn phân số để được một
phân số có TS và MS bé đi mà PS mới vẫn
bằng PS đã cho
+ VD : Y/C HS rút gọn PS :
8 6
- Giới thiệu : Đó là phân số tối giản
+ HD HS rút gọn PS : để được phân số tối
54
18 giản
HĐ2: Thực hành ( 24')
Bài1: Củng cố về khái niệm rút gọn các phân
số
Bài2: Giúp HS có khả năng nhận biết về phân
số tối giản
+ Nhận biết phân số chưa rút gọn, rút gọn
phân số
Bài3: Viết các số thích hợp vào ô trống Củng
cố cho HS nắm vững về rút gọn phân số
+ GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố dặn dò:(1’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học
- HS rút gọn : = =
8
6
2 : 8
2 : 6
4
3
( Nhận xét 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào )
+ Nắm được phân số tối giản + Nêu được các bước tìm phân số tối giản : = =
54
18
18 : 54
18 : 18
3 1
là phân số tối giản
3
1
- HS làm vào vở :
+ 2HS chữa bảng lớp :
VD : = = , = =
6
4
2 : 6
2 : 4
3
2 8
12
4 : 8
4 : 12
2
3
+ HS khác so sánh KQ và nhẫn xét
- HS thảo luận theo cặp :
+ Phân số tối giản
, , 3
1 7
4 73
72
Vì tử số và mẫu số không cùng chia cho 1
số tự nhiên nào + Phân số chưa rút gọn : ,
12
8 36 30
= = 12
8
3
2
36
30
6
5
- HS biết cách rút gọn phân số để tìm được
số thích hợp : = = = 72
54
36
27 12
9 4
3
- 1HS nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 4khoa học
âm thanh
I.Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Biết được âm thanh được phát ra từ đâu
- Âm thanh do các vật rung động phát ra
II.Chuẩn bị:
GV+ HS : Trống, sỏi, ống bơ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’)
- Em đã làm được những gì để bảo vệ bầu
không khí trong sạch ?
B.Bài mới: (35’)
- GTB: Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Bạn có thể nghe thấy âm thanh được phát
ra từ đâu ?
- Y/c HS thảo luận nội dung :
+ Làm thế nào để phát hiện âm thanh ?
+ Y/C HS làm các thí nghiệm
- KL : Chúng ta có thể nhận biết được một số
âm thanh được phát ra từ những vật nào đó
HĐ2: Vì sao có âm thanh ?
- Y/C HS làm các thí nghiệm 1,2 – SGK
nhiễm
+ Thí nghiệm1: Rắc ít giấy vụn lên trên mặt
trống
Mặt trống có rung động không ?
+ Thí nghiệm 2: Đặt tay vào cổ
Khi nói tay các bạn có cảm giác gì ?
- KL : Âm thanh do các vật rung động phát ra
HĐ3: Trò chơi “Tiếng gì ?ở phía nào thế ?”
- Chia lớp thành các nhóm chơi
+ Y/C HS nhận biết âm thanh từ các vật phát ra
C/Củng cố – dặn dò:(1’)
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- 2HS trả lời + HS khác nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài học
- Hoạt động nhóm : 1bàn / 1nhóm + HS gõ vào các vật : ống bơ , trống
HS khác nhận biết âm thanh đó được phát
ra từ vật gì ?
- Chia nhóm để làm các thí nghiệm :
+ Thí nghiệm1:
Gõ trống : Thấy giấy bị rung
Gõ mạnh hơn: Thấy giấy tung lên Tay rung theo tiếng trống kêu
+ Thí nghiệm2:
Khi nói , cảm nhận được sự rung động của bàn tay
- HS sử dụng các vật : Trống, ống bơ, kèn, sỏi , thước, …
+ 1HS làm phát ra tiếng động + HS khác nhận biết âm thanh đó phát ra từ vật gì ?
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ 3 ngày 19 tháng 1 năm 2010
chính tả
Nhớ viết : Chuyện cổ tích về loài người
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bốn khổ thơ trong bài “Chuyện cổ tích về loài người ”
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn : r/ gi d
II.Chuẩn bị :
GV : 3tờ phiếu khổ to ghi ND bài tập 2a, 3a
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ(4’)
- Y/C HS viết các từ : chuyền bóng, trung
phong , cuộc chơi
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1 Hướng dẫn HS nhớ, viết (25’)
- GV nêu yêu cầu đề bài chính tả
+ Nội dung của bài viết này là gì ?
+ Y/c HS nhẩm thầm lại bài thơ
+ Nhắc HS : Chú ý cách trình bày, những
chữ cần viết hoa, từ ngữ dễ viết sai chính
tả: sáng, rõ, lời ru, rộng
+ Y/C HS gấp SGK , tự nhớ để viết bài
- GV chấm và nhận xét
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả (8’)
- Y/c HS nêu đề bài, gv chọn bài lớp làm
Bài2a: Y/C HS nêu đề bài
Dán bảng 3 tờ phiếu ,
+ Y/C HS chữa bài ,nhận xét
Bài3: Tố chức cho HS thi tiếp sức : Gạch
bỏ những từ không thích hợp , viết lại
những tiếng thích hợp
C/Củng cố - dặn dò:(2’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- 2HS chữa lại bài
+ HS khác nhận xét
- HS mở SGK theo dõi
- 1HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài : Chuyện cổ tích về loài người + HS đọc thầm đoạn viết để trả lời
+ HS luyện viết các từ dễ viết sai vào nháp
- HS gấp sách ,viết bài cẩn thận
+Trình bày đẹp và đúng tốc độ
+ Cùng bạn soát lỗi chéo cho nhau
- 1/3 số HS được chấm bài
*Làm bài tập 2a 3a, tại lớp
- HS đọc y/c bài tập + HS làm bài cá nhân vào vở , 3HS làm bảng lớp :
+ Từng HS đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh : Mưa giăng , theo gió, rải tím
- Chia làm 3 nhóm thi tiếp sức :
+ KQ : Dáng, dần, điểm, rắn, thẩm, dài, rỡ, mẫu
Trang 6toán
luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’)
- Chữa bài tập 3: Củng cố kĩ năng tìm
phân số tối giản
B.Bài mới :
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học (1’)
HĐ1: Thực hành (34’)
Bài1: Củng cố về cách rút gọn phân số
+ Y/C HS rút gọn các phân số để được
phân số tối giản
+ Y/C HS chữa bài
Bài2,3: Luyện kĩ năng nhận biết về hai
phân số bằng nhau :
+ Y/C HS chữa bài và nhận xét, cho điểm
Bài4: Tính (theo mẫu)
Luyện về cách rút gọn phân số
+ Y/C HS chữa bài và chấm điểm
HĐ2/Củng cố - dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
+ Lớp nhận xét
- 2HS chữa bài lên bảng
- HS mở SGK, theo dõi bài học
* Làm bài tập : 1, 2, 3, 4
- HS trao đổi theo cặp để tìm cách rút gọn phân số , rồi làm bài vào vở
+ 3HS chữa bài trên bảng :
VD : =
7 : 28
7 : 14 = 4
2 = = … 28
14
2 : 4
2 : 2
2
1
+ HS khác so sánh kết quả, nhận xét Bài2: 2HS làm bảng lớp :
= =
3
2
30
20
12 8
Bài3: = =
100
25
20
5
32
8
+ Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
- 1HS thực hiện mẫu , sau đó làm các bài khác theo mẫu :
= ; =
7 5 3
5 3 2
x x
x x
7
2
7 8 11
7 5 8
x x
x x
11
5
- HS nhắc lại nội dung bài học
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
địa lý
Người dân ở đồng bằng nam bộ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Sự thích ứng của con ngời với tự nhiên ở đồng bằng NamBộ
- Dựa vào tranh , ảnh tìm ra kiến thức
II Chuẩn bị:
Trang 7- Bản đồ phân bố dân c Việt Nam.
Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, lễ hội của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)
- Đồng bằng NamBộ có đặc điểm gì về vị
trí địa lí ?
B.Bài mới:
* GTB : GV nêu mục tiêu tiết học.(1’)
HĐ1: Nhà ở của ngời dân đồng bằng
Nam Bộ (18’)
(Treo bản đồ phân bố dân c VN)
- Ngời dân sống ở đồng bằng Nam Bộ
thuộc những dân tộc nào ?
+ Ngời dân thờng làm nhà ở đâu ? Vì sao
?
+ Phơng tiện đi lại phổ biến của ngời dân
nơi đây là gì ?
- Y/C HS xem tranh, ảnh
HĐ2: Trang phục và lễ hội (15’)
- Trang phục thờng ngày của ngời dân
đồng bằng Nam Bộ trớc đây có gì đặc
biệt ?
+ Lễ hội của ngời dân nhằm mục đích
gì ?
+ Lễ hội thờng có những hoạt động nào ?
C/Củng cố - dặn dò: (2’)
- Chốt lại ND và nhận xét tiết học.
- 2HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét
- Theo dõi
- HS hoạt động nhóm: dựa vào bản đồ phân bố dân c VN :
+ Ngời dân thờng làm nhà ven sông để tiện đi lại
Nhà ở đơn sơ có vách và mái bằng lá dừa nớc
+ Xuồng, ghe, …là phơng tiện đi lại chủ yếu của ngời dân
- HS xem tranh, ảnh đã su tầm :
* Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn màu
đen, nâu
- HS nghiên cứu SGK để nêu đợc những thông tin cần thiết
+ HS nêu đợc một số lễ hội nổi tiếng ở
đồng bằng Nam Bộ
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu
câu kể : Ai thế nào ?
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận diện được câu kể : Ai thế nào ? Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
- Biết viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu kể : Ai thế nào ?
II Chuẩn bị:
GV : 3tờ phiếu viết rời từng câu văn trong bài tập1 Phần nhận xét
1tờ giấy trắng (BT1) ,1 bút dạ Phần luyện tập
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu trên lớp :
Trang 8A Bài cũ ( 4’)
- Chữa bài tập2, 3 – tiết trước
B.Bài mới:
* GTB : Nêu mục tiêu tiêt học:(1’)
HĐ1: Phần nhận xét (12’)
Bài1,2: Y/C HS đọc thầm đoạn văn :
+ Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm ,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong
các câu văn ở đoạn văn
(Dán phiếu)
Bài3 : Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa
tìm được
+ Chốt lại lời giải đúng
Bài4,5: Y/C HS ;
+ Tìm từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu
+ Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được
+ GV nhận xét , chấm điểm
HĐ2: Phần ghi nhớ (3’)
- Y/C HS đọc nội dung phần ghi nhớ
HĐ3: Phần luyện tập (18’)
Bài1: Trao đổi cùng bạn để tìm các câu
kể : Ai thế nào ?
+ Xác định CN, VN trong từng câu
(Dán phiếu)
Bài2: Viết một đoạn văn giới thiệu về
các bạn trong tổ của mình , có sử dụng
câu kể : Ai thế nào ?
+ GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò : (2’)
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- 3HS nêu miệng.
+ HS khác nghe và nhận xét
- HS mở SGK,theo dõi bài
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở :
- HS nêu được : + Xanh um, thưa thớt dần , hiền lành, trẻ và thật khoẻ mạnh
+ 1HS lên đánh dấu vào các từ trên phiếu
+ HS khác nhận xét
- HS nhìn vào những câu văn viết trên phiếu và đặt được các câu hỏi :
VD : Bên đường cây cối thế nào ? + HS trình bày KQ, nhận xét
- HS nêu được : + Cây cối, nhà cửa, chúng, anh, + HS đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó
- 3HS đọc
+ 1HS phân tích VD về câu kể : Ai thế nào ? để minh hoạ cho phần ghi nhớ
- 1HS đọc nội dung bài tập 1
+ Trao đổi cùng bạn : Gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ
+ HS nêu kết quả
- HS đọc y/c đề bài : + Trong bài kể nói được tính cách của,
đặc điểm của mỗi bạn + HS viết bài ra nháp rối nối tiếp nhau
kể
- 2HS nhắc lại ND của bài
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (t1)
I mục tiêu: Giỳp HS :
- Hiểu:
Trang 9+ Thế nào là lịch sự với mọi người ?
+ Vỡ sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cỏch cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
- Cú thỏi độ:
+ Tự trọng, tụn trọng người khỏc, tụn trọng nếp sống văn minh
+ Đồng tỡnh với những hiểu biết cư xử lịch sự và khụng đồng tỡnh với những cư xử bất lịch sự
II các hoạt động dạy học chủ yếu
1 KTBC:
- Em cần thể hiện sự kớnh trọng, biết ơn đối
với những người lao động như thế nào ?
2 Dạy bài mới:
- GTB: Nờu mục tiờu bài dạy:
HĐ1: Thảo luận "Chuyện ở tiệm may"
- GV nờu y/c: Cỏc nhúm đọc truyện và thảo
luận:
+ Em cú n/xột gỡ về cỏch cư xử của bạn T.,
H trong cõu chuyện trờn ?
+ Nếu em là H, em sẽ khuyờn bạn điều gỡ ?
- KL: T là người lịch sự vỡ đó biết chào hỏi
mọi người, ăn núi nhẹ nhành, biết thụng
cảm với cô thợ may …
HĐ2: Các hành vi ứng xử (Bài tập1)
- Những hành vi, việc làm nào sau đõy là
đỳng
- KL: + Cỏc hành vi đỳng:
+ Cỏc hành vi sai:
HĐ3: Biểu hiện của phép lịch sự
- Hóy nờu ra 1 số biểu hiện của phộp lịch sự
khi ăn uống, núi năng, chào hỏi, …
- Y/c cỏc đại diện trỡnh bày
+ GV chốt ý
3 Củng cố - dặn dũ:
- Y/c HS ghi cỏc biểu hiện trờn vào vở
- Nhận xột giờ học
- 2 HS nờu miờng
+ HS khỏc nhận xột
- HS mở SGK, theo dõi bài
- Chia nhúm đọc chuyện và thảo luận: + Đại diện cỏc nhúm nờu kết quả: H có
cử chỉ cư xử thiếu lịch sự, còn T thì nhã nhặn , lễ độ …
+ HS liên hệ tới hành vi cư xử của bản thân
- HS thảo luận nhóm đôi: Đại diện các nhóm trình bày :
+ Việc làm b, d - đúng + Việc làm a, c – sai + Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm : + Nói năng nhẹ nhàng
+ Biết cách lắng nghe khi người khác
đang nói + Chào hỏi khi gặp gỡ + Cảm ơn khi được giúp đỡ + Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ ăn uống từ tốn …
- 2HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 10* VN: ễn bài, chuẩn bị bài sau.
Thứ 4 ngày 20 tháng 1 năm 2010
Tập đọc
bè xuôi sông la
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc chôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ
nhàng, trìu mến phù hợp với ND miêu tả cảnh đẹp thanh bình êm ả của dòng sông
La, với tâm trạng của người đi bè say mê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài( chú giải)
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngơi vẻ đẹp của dòng sông La , nói lên tài
năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- Học thuộc lòng bài thơ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)
- Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại
Nghĩa và nêu ND của bài
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục đích, y/c tiết học (
1’)
HĐ1: HD luyện đọc (12’).
- GV nêu cách đọc ,Y/C HS luyện đọc
bài nối tiếp đoạn
- Y/c HS LĐ nối tiếp theo cặp
- GVđọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ
nhàng, trìu mến
HĐ2 : HD tìm hiểu bài (10’)
- Y/c hs đọc thầm bài để nêu :
+ Y/C HS luyện đọc Sông La đẹp như
thế nào ?
+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách
nói ấy có gì hay ?
+ VS đi trên bè tác giả lại nghĩ tới mùi
- 2HS đọc và nêu nội dung bài + Lớp nhận xét
- HS mở SGK, theo dõi bài
- 1HS khá đọc bài + HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ:
Lượt1 : HS luyện đọc phát âm đúng Lượt2 : Giúp HS hiểu nghĩa từ mới và từ khó
- HS LĐ nối tiếp theo cặp
+ 1-2 HS đọc cả bài
- Đọc thầm, trả lời
+ Đọc khổ2: Nước sông La trong veo như
ánh mắt…
+Được ví với đàn trâu đằm mình trong thong thả trôi theo dòng sông …
+ Vì tác giả mở tưởng đến ngày mai,