-Viết lên bảng các số có ba chữ số khoảng 10 -10HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và số yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc nhận xét.. các số được ghi trên bảng.[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200
TUẦN 1 Tiết 1 Tập Đọc -Kể Chuyện
CẬU BÉ THƠNG MINH I.Mục đích, yêu cầu
A.Tập đọc:
1.Rèn kĩ năng thành tiếng:
-Đọc trơi chảy tồn bài:Đọc đúng các từ ngữ cĩ âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương:Hạ lệnh, làng, vùng nọc, nộp, lo sợ, làm lạ,…(HS các tỉnh phía Bắc);bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ,…(HS các tỉnh phía Nam)
-Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua)
2.Rèn luyện năng đọc-hiểu
Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
-Hiểu các từ ngữ khĩ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện (ca ngợi sự thơng minh, tài trí của cậu bé)
B.Kể chuyện:
1.Rèn kĩ năng nĩi:
-Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
-Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi gịng kể cho phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Cĩ khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy-học:
-Tranh minh họa bài học và truyện kể trong SGK (tranh phĩng to)
-Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-Tranh con quạ thơng minh gợi cho các em nhớ lại câu chuyện
III.Các hoạt động dạy -học:
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài lên bảng
2.Luyện đọc
*GV đọc toàn bài:
-*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
-GV theo dõi HS đọc, hướng dẫn các em đọc đúng
các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai và viết
sai
-GV theo dõi HS đọc kết hợp nhắc nhở các em
nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích
hợp
Đọan 1:Ngày xưa…lên đường
Đoạn 2:Đến trước …lần nữa.
Đoạn 3:Phần còn lại
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới
xuất hiện trong từng đoạn:bình tĩnh, kinh đô, om
sòm, trọng thưởng
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà
vua?
-Quan sát tranh -Theo dõi GV đọc mẫu
a)Đọc từng câu:
HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn, sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc nối tiếp nhau đến hết bài
b)Đọc từng đoạn trước lớp
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài (vùi lượt) Dùng bút chì để phân chia đoạn theo hướng dẫn của GV.Khi đọc chú ý những câu dễ đọc sai: +Ngày xưa/có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước//.Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/nếu không có/thì cả làng phải chịu tội//(giọng đọc chậm rãi) +Cậu bé kia, sao dám đến dây làm ầm ĩ?(giọng đọc cai nghiêm)
+Thằng bé này láo, dám đùa với trâm! Bố ngươi
là đàn ông thì đẻ sao được !(giọng bực tức)
c)Đọc từng đoạn trong nhóm.
HS từng nhóm tập đọc
d)Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
HS đọc thầm đoạn 1 trả lời:
-Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con
gà trống biết đẻ trứng
-Vì gà trống không biết đẻ trứng
HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời:
Trang 3ngài là vô lí?
+Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều
gì?
+Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
+Câu chuyện này nói lên điều gì?
4.Luyện đọc lại
-GV chọn đọc mẫu đoạn trong bài
-Chia HS thành các nhóm
-Tổ chức cho 2,3 nhóm thi đọc truyện theo vai
GV nhận xét
của ngày cũng vô lí
HS đọc thầm đoạn 3 trả lời
-Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim -yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
-HS đọc thầm cả bài trả lời:
+Ca ngợi tài chí của cậu bé
-Mỗi nhóm 3 em (tự phân vai) người dẫn chuyện, cậu bé, vua.)
-Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan
sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập kể lại
từng đoạn của câu chuyện
2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
Với tranh 1:
+Quân lính đang làm gì?
+Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này?
Với tranh 2:
+Trước mặt vua, cậu bé đang làm gì?
-Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa 3 đoạn của câu chuyện
-3HS nối tiếp nhau, quan sát tranh minh họa và
kể 3 đoạn của câu truyện
-Lính đang đọc lệnh vua mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
-Lo sợ
-Cậu khóc ầm ĩ và bảo :bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên
bị bố đuổi đi
Trang 4+Thái độ của nhà vua như thế nào?
Với tranh 3:
+Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
+Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
GV nhận xét:
-Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không ?
-Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có
phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình
chưa?
-Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp? Có tự
nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ,
nét mặt chưa?
GV cần đặc biệt khen ngợi những HS có lời kể
sáng tạo
*Củng cố- dặn dò:
(Tập đọc- kể chuyện)
-GV nêu câu hỏi: Trong câu chuyện, em thích ai
(nhân vật nào)?Vì sao?
-GV động viên, khen ngợi những ưu điểm, tiến bộ
của lớp, nhóm, cá nhân
-Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-GV nhận xét tiết học
-Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với Vua
-Về tâu với Đức vua rèn chiếc kim thành một con dao để xẻ thịt chim
-Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện
Sau mỗi lần một HS kể cả lớp nhận xét nhanh theo một số tiêu chí GV nêu
Ruùt kinh nghieäm
Trang 5
I Mục tiêu:
Giúp HS :ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, các số có ba chữ số
II.Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1
III.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu:
A Dạy –học bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng.
2.Ôn tập về đọc, viết số:
GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:
Bốn trăm năm mươi sáu
Hai trăm hai mươi bảy
Một trăm linh sáu
-Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10
số) yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc
các số được ghi trên bảng
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK Sau khi
làm xong HS đổi chéo vở để KT bài của nhau
3.Ôn tập về thứ tự số:
GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của
BT2.Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích
hợp điền vào ô trống
Chữa bài:
-Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311?
Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến
319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy
số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
-Tại sao trong phần b)lại điền 398 vào sau 399?
-4HS viết số trên bảng lớp cả lớp làm vào bảng con
-10HS nối tiếp nhau đọc số, HS cả lớp nghe và nhận xét
-Làm bài và nhận xét bài của bạn
-Suy nghĩ và tự làm bài, hai học sinh lên bảng lớp làm bài
-Vì số đầu tiên là 310 số thứ haii là 311, đếm 310,
311 đến 312 Hoặc 310 + 1=312 nên điền 312
-Vì 400-1=399, 399-1=398.Hoặc 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399
Trang 6-Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp theo thứ tự
giảm dần từ 400 đến 391
-Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay
trước nó trừ đi 1
4.Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số.
GV yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi:BT yêu cầu
chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-Tại sao điền 303<330
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó đọc dãy số
của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?Vì sao
nói số 375 là số lớn nhất?
-Số nào là số bé nhất trong các số trên?Vì sao?
-HS đổi chéo vở để KT bài
Bài 5
GV gọi một HS đọc đề bài
Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B.Củng cố, dặn dò:
-GV yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết
so sánh các số có ba chữ số
-GV nhận xét tiết học
-Xem bài tới: cộng trừ các số có ba chữ số
-BT yêu cầu chúng ta so sánh các số
-3HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở BT
Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục nên 303 bé hơn 330
-Các số:375, 421,573,241, 735,142
-HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Số lớn nhất trong các số trên là 735 Vì số 735 có
số trăm lớn nhất
-Số bé nhất trong các số trên là 142.Vì 142 có số trăm bé nhất
Viết các số 537,162,830,241,519,425
-GV gọi hai HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm vào vở BT
Trang 7Thứ ngày tháng năm 200
TUẦN 1 Tiết 1 Chính Tả (Tập chép)
CẬU BÉ THƠNG MINH
I.Mục đích yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
-Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thơng minh
-Từ đọan chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào một ơ, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nĩi của nhân vật đặt sau dấu hai chấm; xuốn dịng, gạch đầu dịng
-Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng cĩ âm, vầ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
2.Ơn bảng chữ:
-Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đĩ vào ơ trống trong bảng (học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại :ch)
-Thuộc lịng tên 10 chữ đầu trong bảng
(Bảng lớp viết sẵn)
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép, nội dung bài tập 2a hay 2b
Bảng phụ kẻ bản chữ và tên chũ ở BT3
III.Các Hoạt động dạy học:
A.Mở đầu:
Gv nhắc (nhở) lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu
của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ
học(vở, bút, bảng…)nhằm củng cố nề nếp học tập
cho các em
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
GV ghi tựa bài
2.Hướng dẫn HS tập chép
a.Hướng dẫn HS chuẩn bị
Trang 8-GV đọc đoạn chép trên bảng
-GV hướng dẫn HS nhận xét
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Đoạn chép có mấy câu
+Cuối mỗi câu có dấu gì?
+Chữ đầu câu viết như thế nào?
Hướng dẫn HS tập viết vào bảng con
GV theo dõi, uốn nắn
b.Chấm, chữa bài
GV chấm 5-7 bài
3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a.BT2.Lựa Chọn
GV chọn cho HS làm BT2a hay 2b
GV cùng cả lớp nhận xét
BT3:Điền chữ và tên chữ còn thiếu…
GV xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ yêu cầu
HS nhìn chữ nói lại
4.Củng cố, dặn dò:
GV nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót để học
tốt hơn ở tiết sau
Xem bài tới Công ty nghe viết chơi chuyền
Nhận xét tiết học
Hai HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép Cậu bé thông minh viết giữa trang vỡ
3 câu.Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Câu 2:Cậu bé… nói Câu 3: Còn lại Câu 1,3 có dấu chấm,cuối câu 2 có dấu hai chám viết hoa
Chim sẽ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, nhỏ, bảo, cổ, xẻ
HS chép bài vào vở
HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chép
Cả lớp làm bài vào bảng con, 2HS làm bài trên bảng HS đọc thành tiếng bài làm cả lớp viết lời giải đúng vào vở
a)Hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ b)Đàng hoàng, đàn ông, snág loáng
Một HS làm mẫu ă-á
HS làm bài trên bảng lớp, sau mỗi chữ GV sửa lại cho đúng
Cả lớp viết lại vào vở tên chữ theo đúng thứ tự
Trang 9Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS :ơn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số cĩ ba chữ số.(khơng nhớ)
Củng cố giải bài tốn (cĩ lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 1
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2.Dạy bài mới.
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ được ơn tập về cộng,
trừ khơng nhớ các số cĩ ba chữ số
-GV ghi tựa bài lên bảng
b.Ơn tập về phép cộng và phép trừ(khơng nhớ)
các số cĩ ba chữ số
Bài 1:BT1 yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Y/c HS tự làm bài tập
-HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính
trong bài
-HS đổi chéo vở để KT bài của nhau
Bài 2:Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS làm bài
-Gọi HS làm bài
-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận
xét về đặc tính và kết quả)
c.Ơn tập giải tốn về nhiều hơn ít hơn:
-3HS làm bài trên bảng
-Nghe giĩi thiệu
-Bt yêu cầu tính nhẫm
-9 HS nối tếp nhau nhẩm từng phép tính VD:HS1: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm
-Đặt tính rồi tính
-4HS lên bnảg làm bài
HS cả lớp làm vở BT HS1: 352 +416 =768 *2 cộng 6 bằng 8 viết 8 *5 cộng 1 bằng 6,viết 6 *3 cộng 4 bằng 7,viết 7
352 416 + 768
Trang 10Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề
Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5: Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Chữa bài và cho điểm HS
-3/ Củng cố,dặn dò:
-GV dặn HS về nhà ôn tập thêm về cộng trừ các số
có ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều
hơn, ít hơn
-Xem bài tới: Luyện tập
-GV nhận xét tiết học
-Giải
Khối Hai có số HS là:
245-32=213(HS) Đáp số:213 HS
- BT
Giải:
Giá tiền một tem thư là:
200+600=800(đồng) Đáp số:800 đồng -Với ba số 315,40,355 và các dấu +,-,= em hãy lập các phép tính đúng
-Lập các phép tính
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 – 315 = 40
355 – 40 = 315
Ruùt kinh nghieäm
Trang 11
-ĐẠO ĐỨC
I.Mục tiêu:
1.Học sinh biết:
Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lịng kính yêu Bác Hồ
2.Học sinh hiểu:Ghi nhớ và làm theo năm đều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
3.Học sinh cĩ tình cảm:Kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II.Chuẩn bị:
Vở bài tập Đạo đức 3
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
Photo các bức ảnh dùng cho Hoạt động 1 tiết 1
III.Các Hoạt động dạy -học chủ yếu: TIẾT 1
-Khởi động
-GV giới thiệu bài
-GV ghi tựa bài
Hoạt động 1
Mục tiêu: học sinh biết được Bác Hồ là lãnh tụ vĩ
đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
Thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác qua
những câu hỏi gợi ý:
1.Bác sinh ngày tháng năm nào?
2.Quê Bác ở đâu?
3.Em cịn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?
4.Bác Hồ đã cĩ cơng lao to lớn như thế nào với dân
tộc ta?
5.Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi
như thế nào?
-HS hát tập thể bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
Thảo luận nhĩm
- Trả lời câu hỏi theo tranh
Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi
Các nhĩm khác chú ý lắng nghe, bổ sung sửa chữa
Trang 12Hoạt động 2:Phân tích truyện “Các cháu vào đây
với Bác” GV kể chuyện
“Các cháu vào đây với Bác”
Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
1.Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của các cháu
thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào?
2.Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các cháu thiếu
nhi như thế nào?
Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu nhi, Bác
luôn dành cho các cháu những tình cảm tốt đẹp
Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn kính yêu
Bác, yêu quý Bác
Hoạt động 3:
Thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các việc
cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy
Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?
Những ai đã thực hiện được theo năm điều Bác Hồ
dạy và đã thực hiện như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện
tốt năm điều Bác hồ dạy
Nhắc nhở HS cả lớp noi gương những HS ngoan
Chuaån bò tieát 2
HS cả lớp chú ý lắng nghe Một HS đọc lại truyện 3,4 HS trả lời
HS khác chú ý lắng nghe bổ sung
1.Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện ở chi tiết khi vừa nhìn thấy Bác các cháu đã vui sướng va 2cùng reo lên
2.Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vu vẽ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu…
HS lắng nghe
Thảo luận cặp đôi 2 đến 3 HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm
Ví dụ: Thăm chỉ học hành, yêu lao động
-Đi học đúng giờ…
Dành cho thiếu nhi 2-3HS đọc năm điều Bác Hồ dạy 3-4HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân Chú ý lắng nghe