1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 23 - Ngô Thị Như Thủy

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUAÅN BÒ:  Tranh minh hoạ bài đọc SGK  Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1/ Oån ñinh: 2/ Kieåm baøi cuõ: - Gọi hs dọc bài[r]

Trang 1

Tuần: 23

Ns: 30/01/2010

Nd: 1/01/2010

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:

 Củng cố về so sánh hai phân số.

 Củng cố về tính chất cơ bản của phân số.

-GD HS tính cẩn thận.

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu ta điều gì?

 GV treo bảng phụ HD HS thi đua tiếp sức.

-GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

Bài tập 2:

 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 GV tổ chức cho HS thi “Ai nhanh hơn”

 GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1,thế nào là phân số bé hơn 1

 GV cùng HS sửa bài nhận xét.

Bài tập 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu ta điều gì?

-Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-GV thu vở chấm, sửa bài,nhận xét.

Bài tập 4:

-Yêu cầu HS làm phần a vào vở nháp.

-GV cùng HS sửa bài nhận xét.

Củng cố

 Muốn so sánh hai phân số ta thực hiện như thế nào?

 Nêu cách rút gọn phân số

 Nhận xét tiết học.

Dặn dò:

 Làm bài 4b trong SGK

 Chuẩn bị: Luyện tập chung

RKN:

Trang 2

TẬP ĐỌC

HOA HỌC TRÒ

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, hoa của những HS đang ngồi trên ghế nhà trường

 HS đọc lưu loát toàn bài.

 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa phượng theo thời gian

 Trân trọng những kỉ niệm đẹp của thời học sinh

II.CHUẨN BỊ:

 Tranh minh hoạ bài đọc SGK

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Oån đinh:

2/ Kiểm bài cũ:

- Gọi hs dọc bài trước và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét và ghi diểm

- Nhận xét KTBC

3/ bài mới:

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV gọi HS đọc bài

 GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

 GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

 HS đọc theo nhóm

 Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

 GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng nhẹ nhàng, suy tư; nhấn giọng những từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng; sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò”? Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường & nở vào mùa thi cuối khoá của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi & những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

 Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải một đoá, mà cả một loạt , cả một trời đỏ rực,….như hàng ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn mà lại vừa vui “buồn vì nghỉ hè” Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ……câu đối đỏ.

 Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian? Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.

Bài văn cho em thấy gì? Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả.

Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

Trang 3

 GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

 GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn

 GV treo bảng phụ có ghi đoạn1 – HD HS đọc diễn cảm

 GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

 GV sửa lỗi cho các em

Củng cố

 Em hãy nói cảm nhận của em khi học bài văn?

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

Dặn dò:

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Rút kinh nghiệm:

CHÍNH TẢ`

TIẾT 23: CHỢ TẾT (Nhớ – viết)

PHÂN BIỆT: s/x, ưt / ưc

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết

 Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu s / x hoặc vần ưt / ưc dễ lẫn

 Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

 Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

 Phiếu viết sẵn nội dung BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: HD HS nhớ - viết chính tả

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài

 Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết

 GV nhắc HS cách trình bày đoạn thơ, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết sai chính tả

 Yêu cầu HS viết tập

 GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

 GV chấm một số vở - nhận xét chung

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

 GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày & một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu

cầu của BT2

 GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng thi tiếp sức

 GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng

Trang 4

 Yêu cầu HS nói về tính khôi hài của truyện

Củng cố - Dặn dò:

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

 Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học

Chuẩn bị bài:Nghe – viết: Họa sĩ Tô Ngọc Vân.

Rút kinh nghiệm:

LỊCH SỬ

VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU :

-HS biết các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời Lê, nhất là Nguyễn Trãi,Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của các tác phẩm ,các công trình đó.

-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ.

-Đến thời Lê,văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam.

II.CHUẨN BỊ :

-Hình trong SGK phóng to.

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

-PHT của HS.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi hs đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

Gv nhận xét và ghi điểm vào sổ

3/ Bài mới:

*Hoạt động1: Tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu thời Hậu Lê

-GV chi nhóm phát PHT cho từng nhóm

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác giả thời Lê

+ Trong giai đoạn này có những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu nào?

+ GV kết luận

Trang 5

*Hoạt động2: Công trình khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê.

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu

ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê)

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất

?

-GV giảng thêm :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước

Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn học thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn tập”

Rút kinh nghiệm:

Ns: 30/01/2010

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

HS ôn tập, củng cố về:

 Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9; khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các phân số

 Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

-GD HS tính cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Tiết học hômnay,các em sẽ làm các bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho

2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban đầu về phân số

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài tập yêu cầu ta điều gì?

 GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn tập lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

-GV cùng HS theo dõi nhận xét

Bài tập 3

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Muốn biết trong phân số đã cho phân số nào bằng phân số ta làm như thế nào?5

9 Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm kết quả đúng

GV cùng HS theo dõi nhận xét

Bài tập 4

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-GV thu 1 số vở chấm nhận xét

Bài tập 5:

-GV treo bảng phụ hình vẽ,yêu cầu HS đọc và tự làm bài vào vở nháp

-GV cùng HS sửa bài nhận xét

Củng cố

 Nêu cách rút gọn phân số

 Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số

 Nhận xét tiết học

Dặn dò:

 Làm BT2 trang 123/SGK

Trang 7

 Chuẩn bị: Phép cộng phân số

Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG

I.MỤÏC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 HS nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

 Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

 Phiếu viết lời giải BT1 (phần Nhận xét)

- Phiếu viết lời giải BT1 (phần Luyện tập)

 Bút dạ, 3 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: HD phần nhận xét

Bài tập 1

 GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

GV kết luận, chốt lại ý đúng bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

 GV vẫn để tờ phiếu viết lời giải BT1 trên bảng, HS dựa vào đó & tham khảo nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi

Dấu gạch ngang thường dùng để làm gì?

Ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

 GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

 GV chia lớp thành 6 nhóm( 2nhóm tìm hiểu một đoạn văn)

 HS đọc yêu cầu của bài tập

HS làm việc nhóm đôi, tìm dấu gạch ngang trong truyện Quà tặng cha, nêu tác

dụng của mỗi dấu

 HS phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải

Bài tập 2:

Trang 8

 GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

 GV lưu ý: đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng:

+ Đánh dấu các câu đối thoại

+ Đánh dấu phần chú thích

 GV phát bút dạ & phiếu cho HS

 GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử dụng các dấu gạch ngang trong bài viết của HS, nhận xét

 GV mời 1 số HS dán bài làm lên bảng lớp, chấm điểm bài làm tốt

Củng cố - Dặn dò:

-Dấu gạch ngang dùng để làm gì?

 GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp.

Rút kinh nghiệm:

ĐỊA LÍ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ ( tt)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

HS biết:

 Đồng bằng Nam Bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bắt & nuôi nhiều

thủy, hải sản nhất cả nước.

 HS biết nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên & nguyên nhân của nó.

 Biết dựa vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo, nói về chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ.

 Biết khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ.

 Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân.

II.CHUẨN BỊ:

 Bản đồ nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam.

 Tranh ảnh về sản xuất ở đồng bằng Nam Bộ.

 Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

.Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta:

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu HS các nhóm dựa vào SGK, BĐ công nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của mình thảo luận theo gợi ý sau:

+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ cóvùng công nghiệp phát triển mạnh? Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nên ĐB Nam Bộ có vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta.

+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta +Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của ĐB Nam Bộ

-GV nhận xét chốt ý chính.

Chợ nổi trên sông:

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân:

GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :

+Chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ có đặc điểm gì? (chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiệngì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn ?)

+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về chợ nổi ở ĐB Nam Bộ.

GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các nhóm

Củng cố :

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ cuối bài

- Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công nghiệp phát triển nhất nước ta

-Chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ có đặc điểm gì?

- Nhận xét tiết học.

Dặn dò:

Về nhà học bài và chuẩn bị bài :“Thành phố Hồ Chí Minh”.

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Nd: 3/02/2010

TOÁN PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Hình thành phép cộng hai phân số cùng mẫu số

Giúp HS biết cộng phân số cùng mẫu số

HS biết áp dụng vào giải toán

II.CHUẨN BỊ:

 GV: băng giấy ghi sẵn quy tắc, băng giấy ghi bài mẫu của bài tập 3 (VBT), băng

giấy lớn đã chia thành 8 phần bằng nhau, tô màu hồng phần của Nam lấy, tô màu xanh phần của Hùng lấy, một băng giấy lớn màu trắng chưa sử dụng

 Một số băng giấy cỡ 30 cm x 10 cm, bút màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ ôn định lớp:

2/ kiểm tra bài cũ:

Gv goi hs len bảng làm bài tập cả lớp làm nháp

- so sánh 2 phân số :

5 và 8

8 3

Goi hs nhận xét

Gv nhận xét

3/ Bài mới:

Hoạt động1: TH trên băng giấy

 Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK

 Yêu cầu HS lấy băng giấy, hướng dẫn HS gấp đôi 3 lần, chia băng giấy thành 8 phần bằng nhau

 Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?

 GV nêu: Phần tô màu hồng chính là phần mà bạn Nam đã lấy Bạn Nam lấy mấy phần của băng giấy?

 Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy trong băng giấy của HS

 Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy mà bạn Nam đã lấy

 Phần tô màu xanh chính là phần mà băng giấy mà bạn Hùng đã lấy Bạn Hùng lấy mấy phần của băng giấy?

 Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu x vào phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy trong băng giấy của HS

 Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần băng giấy mà bạn Hùng đã lấy

 Cả bạn Nam & bạn Hùng lấy bao nhiêu phần băng giấy?

 Đọc phân số chỉ số phần băng giấy cả hai bạn đã lấy

Trang 11

GVkết luận:Hai bạn đã lấy băng giấy.

8 5

Hoạt động 2:Cộng 2 phân số cùng mẫu số.

 GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện phép tính: + = ?

8

3 8 2

 Vì sao ta có thể cộng được như vậy?

GV chốt ý:Muốn cộng hai phân sốcùng mẫu số,ta cộng hai tử số&giữ nguyên mẫu

số.

 Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc để ghi nhớ

 Yêu cầu HS tính nháp + = ?

5 3 5 7  GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng được với nhau phải có cùng mẫu số (mẫu số phải giống nhau) Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập  Sau khi HS làm xong, GV hỏi HS quy tắc mà HS đã áp dụng để làm bài -GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 2:  Yêu cầu 1 HS đọc đề bài  GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua tiếp sức GV cùng HS nhận xét – tuyên dương => tính chất giao hoán Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề bài  Bài toán cho biết gì?  Bài toán hỏi gì? Yêu cầu HS giải vào vở GV chấm một số vở – nhận xét Củng cố  Cho HS chơi trò “Đố vui” Cách chơi: 3 tổ sẽ cử 3 đại diện, 3 bạn này sẽ tự đặt 3 phép tính cộng phân số có cùng mẫu số Tổ 1 sẽ đố tổ 2 (Đố bạn? Đố bạn? – Đố gì? Đố gì? – Đố bạn…… bằng mấy?) & cả tổ 2 phải cùng thực hiện phép tính trên, nếu nhiều bạn cùng làm đúng, làm nhanh thì sẽ thắng Tổ 2 đố tổ 3, tổ 3 đố tổ 1  Nhận xét tiết học Dặn dò:  Chuẩn bị bài: Phép cộng phân số (tt) Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w