1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Nhất

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.. - Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ.[r]

Trang 1

Tuần: 01 - Tiết: 01.

Ngày soạn:

Chương I cơ học

Bài 1 chuyển động cơ học

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được VD về CĐCH trong đời sống hằng ngày, có nên được vật mốc

- Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động đứng yên, xác định được vật mốc trong mỗi trạng thái

- Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn

2 Kĩ năng: Xác định được vật chọn làm mốc

3 Tư tưởng: Yêu thích môn học, có thể giải thích được hiện tượng trong cuộc sống

II/ Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ 1.2; 1.3 trong SGK (Phóng to)

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Nội dung bài mới (2 phút)

GV giới thiệu nội dung của chương HS đọc từng nội dung Tiếp đó GV đặt vấn

đề vào bài mới

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

8p

GV: Cho 1 HS đọc C1, sau đó các

nhóm thảo luận và hoàn thành C1

HS: Đưa ra nhiều cách

- Nghe tiếng máy của ôtô nổ nhỏ dần

- Thấy xe đạp lại gần hay xa một cái

cây bên đường

HS: Lấy thêm VD

GV: Có mấy đối tượng (vật) xét trong

các tình huống trên

HS: Nêu nhận biết vật CĐ hay ĐY

GV: Thông báo: Trong Vật Lí, muốn

nhận biết xem một vật đang chuyển

động hay đứng yên, người ta dựa vào

vị trí của vật đó so với một vật khác

Nếu vị trí đó thay đổi ( Nghĩa là

I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.

C1 - Em đứng cạnh đường thấy ôtô chạy xa em Ôtô chuyển động

- Ôtô đứng cạnh 1 cột điện mà cột điện không thể chạy được nên Ôtô đứng yên

* Dựa vào vật mốc Vật khác được chọn để so sánh gọi là vật mốc

Trang 2

10p

5p

khoảng cách từ vật đang xét đến một

vật khác thay đổi) thì vật đó đang

chuyển động

GV: Khi nào ta nói là vật CĐ?

HS: Đọc phần kết luận in đậm trong

SGK và trả lời các câu hỏi C2, C3

GV: Gọi HS trả lời Sau đó nhận xét

HS: Qua 2 câu hỏi này Rút ra lưu ý

GV: Đặt vấn đề: Như trên đã thấy,

muốn xét xem một vật đứng yên hay

chuyển động, ta phải xét KC từ vật đó

đến vật mốc có thay đổi hay không

Nhưng vật mốc có thể tuỳ ý chọn Vậy

có thể xảy ra trường hợp chọn hai vật

mốc khác nhau lại đưa đến hai kL

khác nhau không?

HS: Quan sát hình 1.2 SGK và lần lượt

trả lời C4 và C5 Thảo luận nhóm

HS: Từ những phân tích trên, hãy rút ra

nhận xét, hoàn chỉnh C6 trong SGK

GV: Như vậy, khi ta nói một vật là

đứng yên hay CĐ thì có phải tuyệt đối

đúng ( luôn2 đúng) không? Vì sao?

HS: Hoàn thiện C8 nêu ở đầu bài

HS: Nghiên cứu tài liệu GV hướng

dẫn để HS hiểu hơn

GV: Cùng HS trả lời C9

* Lưu ý: Cần phải nói rõ là vật chuyển

động so với vật mốc cụ thể đã chọn

C2: Những VD minh họa:

- Ôtô chuyển động trên đường, vật làm mốc là cây xanh bên đường

- Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất, vật làm mốc là mặt đất

C3: Vật đứng yên khi khoảng cách của vật đó đến vật mốc không đổi

VD: - Ôtô đỗ trong bến xe là vật đứng yên, chọn vật mốc là bến xe

- Quyển sách nằm yên trên mặt bàn, chọn vật mốc là mặt bàn

* Lưu ý: Vị trí của vật được xác định bởi khoảng cách từ vật đến vật mốc

II - Tính tương đối của chuyển

động và đứng yên.

C4: So với ga thì hành khách đang CĐ vì khoảng cách từ người đến nhà ga thay đổi

C5: So với tàu thì hành khách đang

đứng yên vì khoảng cách (Vị trí) từ người đến bất cứ chỗ nào trên toa tầu

đều không đổi

C6: (1) Đối với vật này (2) Đứng yên

* Không phải luôn2 đúng vì còn phụ thuộc vào vật mốc được chọn

C7: HS tự làm

C8: Sở dĩ ta thấy MT mọc đằng đông lặn ở đằng tây là vì MT thay đổi so với một điểm so với một điểm gắn với TĐ Vì vậy có thể coi là MT CĐ khi lấy mốc là Trái Đất

III - Một số chuyển động thường gặp.

Xem SGK

C9:

- CĐ thẳng: Thả một vật nặng từ trên cao xuống đất, vật sẽ CĐ trên đường thẳng đứng

- CĐ cong: Chiếc lá khô rơi từ cành cây xuống

Trang 3

HS: Rút ra nội dung kiến thức cần

nắm

GV: Hướng dẫn C10, C11

- CĐ tròn: Khi cánh quạt quay, mọi

điểm trên cánh quạt đều CĐ tròn

* Ghi nhớ: SGK - Tr7

IV - Vận dụng.

C10: Chú ý là xe đang chạy

C11: Chú ý: ở đây xem vật mốc như một điểm nhỏ

- Có HS phát hiện ra: Nếu vật mốc là một vật to KC từ vật CĐ đến mọi

điểm của vật mốc không đổi thì vật vẫn đứng yên

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ CĐCH là gì? Căn cứ vào đâu mà ta biết được rằng một vật đang đứng yên hay

đang CĐ?

+ Hãy cho biết một số CĐ thường gặp Cho VD minh hoạ?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(3 phút)

+ Học nội dung ghi nhớ

+ Bài về: Bài 1.1 1.6 (SBT) và trả lời lại C1 đến C11

V/ Tự rút kinh nghiệm

Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _ _

Trang 4

Tuần: 02 - Tiết: 02.

Ngày soạn:

Bài 2 Vận tốc

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

-Từ VD so sánh quãng CĐ trong 1 giây của mỗi CĐ để rút ra cách nhận biết sự Nhanh, chậm của CĐ đó ( Gọi là Vận Tốc )

- Nắm vững công thức tính vận tốc: và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết

đơn vị hợp pháp của vận tốc ( m/s ; km/h )

2 Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính: v, s, t Trong chuyển động

3.Tư tưởng: Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi tính v, s, t II/ Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1(SGK)

- Trang vẽ phóng to hình 2.2(tốc kế), tốc kế thực IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

HS1: Nêu nội dung ghi nhớ - Bài 1.3 (SBT)

HS2: Câu C10: (SGK/ Tr6)

3 Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào làm 1 vật CĐ, hay đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

3p

7p

GV: Tổ chức tình huống học tập và

phát phiếu học tập (Bảng 2.1)

HS: Qua bảng hoàn thành C1, C2, C3

qua sự hướng dẫn của GV

HS: Tính vận tốc Quãng đường chạy

trong 1 s ta lấy:

GV: Cho HS hoàn thành C

I - Vận tốc là gì?

C1: Cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

C2: Bảng 2.1 (Kẻ tắt)

Học sinh Xếp hạng Quãng đường chạy trong 1 S.

C : (1) Nhanh (2) Chậm

s v t

s t

Trang 5

15p

HS: Nêu công thức và nêu rõ từng đại

lượng

HS: Các nhóm hoạt động C4

GV: Thông báo đơn vị hợp pháp và

giới thiệu tốc kế (hình 2.2)

GV: Nhắc lại 1km = 1000 m

1m = 1/ 1000 km 1h = 3600s

1s = 1/ 3600 h

GV: Gợi ý HS hoàn thành C5 Cần so

sánh vận tốc, nêu ý nghĩa của từng con

số

GV: Ôtô và tầu hoả CĐ nhanh như

nhau Xe đạp CĐ chậm nhất

GV: Chữa C6

GV: Gọi HS lên bảng chữa C7 Cần

đổi thời gian về đơn vị hợp pháp

(3) Quãng đường đi được (4) Đơn vị

II - Công thức tính vận tốc.

Công thức:

III - Đơn vị vận tốc.

C4: Đơn vị vận tốc là: m/ phút; km/ h; km/ s

* Đơn vị hợp pháp: m/ s hoặc km/ h

* Độ lớn của vận tốc đo bằng tốc kế

* Cách đổi đơn vị:

+ Từ km/ h m/ s

+ Từ m/ s km/ h

Vận dụng:

C5: a) Mỗi giờ Ôtô đi được 36 km, mỗi giờ

xe đạp đi được 10,8 km

b) Nếu đổi về đơn vị: m/ s

C6: Tóm tắt:

t = 1,5 h

s = 81 km

v1(km/ h) = ?

v2(m/ s) = ?

Giải:

Vận tốc tàu:

So sánh: Số đo vận tốc tính theo đơn vị Km/h (54) lớn hơn số đo vận tốc tính theo m/s (15)

C7: Đáp số

s v t

( / ).1000

( / ) 3600

km h

m s

( / ).3600

( / ) 1000

m s

km h

1

2

3

3 6 3 6 0 0 0

1 0 /

3 6 0 0

1 0 , 8 1 0 , 8 1 0 0 0

3 6 0 0

1 0 /

k m

h

v1v3v2

1

2

81

54 / 1,5

54.1000

15 / 3600

km

h m

s

Trang 6

GV: Gợi ý cho HS giải.

HD: 1,75 60 = 105 - 60 = 45 phút

Ta được: 1h 45 phút

GV: Gọi HS nêu ghi nhớ

t = 40 phút = 40/60 h = 2/3 h

Vậy:

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h

t = 30phút = 1/2 h

s = ?

Đáp số:

s = v.t = 2 km

SBT:

Bài 2.1 Câu C

Bài 2.4

* Ghi nhớ: SGK - Tr10

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

+ PP giải bài tập

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà

+ Xem và làm lại: C1 C8

+ Bài về: Bài 2.1 2.4 (SBT)

V/ Tự rút kinh nghiệm

Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _

2

3

s v t   km

1400

800

s

v

Trang 7

Tuần: 03 - Tiết: 03.

Ngày soạn:

Bài 3 chuyển động đều - chuyển động không đều

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa nêu được VD Xách định được dấu hiệu đặc trưng cho CĐĐ và CĐKĐ

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1

2 Kĩ năng: Từ các hiện tượng thực tế và kết quả TN để rút ra được quy luật của CĐĐ và CĐKĐ

3 Tư tưởng: Tập trung, nghiêm túc Hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II/ Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, nhóm III/ Đồ dùng dạy học: Bộ TN khảo sát chuyển động của bánh xe trên máng

nghiêng

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS: Nêu nội dung ghi nhớ và trả lời C8?

3 Nội dung bài mới (3 phút)

GV: Đặt vấn đề: Một chiếc Ôtô đi từ bến A đến bến B Vận tốc của Ôtô thay

đổi như thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở A đến khi dừng lại ở B? Như vậy CĐ của vật

có thể có vận tốc rất khác nhau Căn cứ vào vận tốc, người ta chia ra hai loại chuyển

động: CĐĐ và CĐKĐ Đó là nội dung bài học hôm nay

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

4p

HS: Đọc mục I sau đó trả lời câu hỏi

sau Căn cứ vào đấu hiệu nào mà ta

biết được một chuyển động là đều

hay không đều?

GV: Cho HS nêu định nghĩa

GV: Hãy quan sát 1 CĐ Làm thế nào

xác định được vận tốc của vật, để biết

nó là CĐĐ hay KĐ? Cụ thể là thả 1

bánh xe cho lăn trên 1 máng ngang

như ở hình 3.1 SGK CĐ của bánh xe

I - Định nghĩa.

- Căn cứ vào vận tốc

+ Vận tốc không đổi: CĐĐ

+ Vận tốc thay đổi: CĐKĐ

* Xác định vận tốc của một vật đang chuyển động

Trang 8

5p

5p

5p

5p

là đều hay không đều?

GV: Biểu diễn thí nghiệm cho HS

xem

HS: Ghi số đo các quãng đường đi

được Tính vận tốc trên mỗi quãng

đường

HS: Làm C1

GV: Yêu cầu HS vận dụng kinh

nghiệm thực tế để trả lời C2

HS: Làm việc cá nhân, phát biểu

chung ở lớp

GV: Thông báo Đối với vận tốc

không đều, giá trị vận tốc liên tục

thay đổi Để xác định CĐ nhanh hay

chậm ta chỉ tính một cách trung bình:

trung bình trong mỗi giây vật đi được

một quãng đường là bao nhiêu và gọi

là vận tốc trung bình Tính vtb theo

công thức:

HS: Hoạt động nhóm C3

GV: Như vậy trong CĐBĐ, vtb trên

mỗi đoạn đường khác nhau có giá trị

khác nhau

HS: Nêu nội dung ghi nhớ

GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6

Với C7 về nhà, quan sát hoạt động

chạy trong giờ TD để lấy số liệu cần

thiết

HS: Tóm tắt và tính vận tốc trên từng

quãng đường

* Quan sát TNo - Bảng 3.1

C1:

- Từ A đến D vận tốc tăng dần, CĐKĐ

- Từ D đến E chyển động không đổi, chuyển động đều

C2: CĐ của Ôtô khi khởi hành, của xe

đạp khi xuống dốc, của tàu hoả khi vào

ga là những CĐKĐ

II - Vận tốc trung bình của chuyển

động không đều.

VD: Trên đoạn đường AC = 0,20m vật

đi mất 6s thì vận tốc trung bình là bao nhiêu?

HD: ADCT

C3: Vận tốc trung bình trên mỗi đoạn

Nhận xét: Trục bánh xe CĐ nhanh dần lên

* Lưu ý: Mỗi khi nói đến vận tốc trung bình phải nói rõ vận tốc trung bình trên

đoạn đường nào vtb trung bình cộng vận tốc

* Ghi nhớ: SGK - Tr13

III - Vận dụng.

C4: CĐKĐ, vì mỗi lúc vận tốc tăng nhanh dần, khi nói Ôtô chạy từ HNội

đến HPhòng với vận tốc 50 km/h là nói vận tốc trung bình

C5: Tóm tắt:

s1 = 120m

s2 = 60m

t1 = 30s

t2 = 24s Tính: vtb1, vtb2, vtb

Giải:

+ Đường dốc:

+ Đường ngang:

+ Trên cả hai quãng đường:

tb

s v t

0, 20

0,03 / 6

tb

0,017 /

AB

t

  v 0,05 /m s v 0,083 /m s

1 1 1

4 /

s

t

2 2 2

2,5 /

s

t

t t

Trang 9

GV: Gọi 1 HS lên chữa lấy điểm.

GV: HDHS trả lời C7

GV: Muốn S2 CĐ nhanh hay chậm, ta

phải thực hiện như thế nào?

HS: Phải xác định vận tốc của CĐ về

cùng 1 đơn vị rồi so sánh

C6: Đáp số:

C7: Dùng đồng hồ bấm giờ để xác định t chạy hết s = 60m, sau đó tính vận tốc trung bình theo công thức v = s/ t ra đơn

vị m/s hoặc km/ h

4 Củng cố bài giảng (2 phút)

+ Nhắc lại kiến thức cơ bản

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà (3 phút)

+ Xem và làm lại các bài đã chữa

+ Tự lấy thêm VD về CĐĐ và CĐKĐ

+ Nghiên cứu lại bài tác dụng của lực tác dụng chương trình lớp 6

V/ Tự rút kinh nghiệm

Xác nhận của tổ chuyên môn

_ _ _ _ _

30km.5 150

h

Trang 10

Tuần: 04 - Tiết: 04.

Ngày soạn:

Bài 4 biểu diễn lực

8A / / 2010

8B / / 2010

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ

- Biểu diễn được véc tơ lực

2 Kĩ năng: Biểu diễn lực

3 Tư tưởng: Yêu thích môn học, biểu diễn và vẽ hình chính xác

II/ Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

III/ Đồ dùng dạy học: Bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi

sắt

IV/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

HS: Nêu nội dung ghi nhớ Lấy VD về CĐĐ và CĐKĐ?

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề như SGK

TG Hoạt động của Thầy và Trò Trình tự nội dung kiến thức cần ghi

7p

GV: ở lớp 6 chúng ta đã được học khái

niệm lực

a) Hãy cho biết khi tác dụng một lực

lên một vật thì có thể gây ra kết quả

gì?

b) Hãy nêu một VD chứng tỏ rằng một

lực có độ lớn (Cường độ) Độ lớn đó

đo bằng đơn vị nào?

c) hãy chỉ ra hướng của trọng lực tác

dụng lên quả cầu treo dưới sợi dây

GV: Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời

C1

I - Ôn lại khái niệm về lực.

+ Tác dụng: Gây ra biến dạng, gây ra biến đổi chuyển động

+ Lực có thể mạnh hay yếu, đo bằng niutơn (N) VD: Lực kéo có cường độ 2N, 3N

+ Hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

C1: Trả lời

+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn CĐ nhanh hơn

+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng

và ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w