1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần 8 - Trương Thị Hồng Lắm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc lại - Thi đọc nối tiếp đoạn - 2 nhóm thi đọc bài-Lớp nhận xét - Thi đọc theo vai - HS luyện đọc theo vai 6 vai: người dẫn truyện ông cụ, 4 bạn nhỏ trong bài.. - Gọi hs nhận xét[r]

Trang 1

KỀ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8

( Từ 1/10 /2012 đến 5/10/2012)

Thứ

Hai

1 / 10

TĐ-KC TĐ-KC Toán Đạo đức SHDC

22 23 36 8 8

Các em nhỏ và cụ già (GDKNS) Các em nhỏ và cụ già

Luyện tập Quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chị em (GDKNS ) Sinh hoạt đầu tuần

Ba

2 / 10

Chính tả(NV)

MT Toán TNXH ATGT

15 8 37 15 5

Nghe viết : Các em nhỏ và cụ già

Vẽ tranh : Vẽ chân dung Giảm đi một số lần

Vệ sinh thần kinh ( GDMT ) Con đường an toàn đến trường

3/ 10

Toán Tập đọc LTVC Thể dục

38 24 8 15

Luyện tập Tiếng ru

Từ ngữ về cộng đồng Ôn tập câu Ai làm gì ? Trò chơi : Chim về tổ

Năm

4/ 10

Toán Chính tả (NV)

TNXH TC

Âm nhạc

39 16 16 8 16

Tìm số chia Tiếng ru

Vệ sinh thần kinh (tt ) Gấp , cắt , dán bông hoa

Ôn tập bài hát: Gà gáy

Sáu

5/10

Toán TLV Tập viết Thể dục SHL

40 8 8 8 8

Luyện tập

Kể về người hàng xóm ( GDMT )

Ôn chữ hoa G Kiểm tra đội hình, đội ngũ Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Ngày soạn: 25 / 09/2012

Ngày dạy: 1/10/2012

Tập đọc CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

TẬP ĐỌC

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu , biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Trả lời được các câu hỏi : 1,2,3,4

- Giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau những lúc khó khăn

KỂ CHUYỆN

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Kể được cả câu chuyện theo lời kể của bạn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Sách giáo khoa

2.Học sinh:

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gv gọi vài hs đọc lại bài tập đọc và trả

lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Gọi hs nhận xét

- Gv nhận xét

2 Bài mới

a/.Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/Luyện đọc :

- Gv đọc mẫu cho hs lắng nghe

- Gv cho hs đọc nối tiếp từng câu

- GV hướng dẫn sửa từ

- Gv đoạn

- Gọi vài hs đọc từng đoạn trước lớp( 2

lượt), hướng dẫn hs giải nghĩa phần chú

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe

- Hs theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Hs lắng nghe

- 5 học sinh đọc nối tiếp đoạn

Trang 3

- Gv cho hs đọc nhóm 5

- Gv cho 2 nhóm thi đua đọc

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Gv nhận xét

- Gv cho lóp đọc đồng thanh đoạn 2

b/ Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc lại cả bài

- Các bạn nhỏ đi đâu?

- Các bạn nhỏ gặp ai trên đường?

- Vì sao các bạn nhỏ đùng lại hẳn?

- Các bạn đã quan tâm đến ông cụ như thế

nào?

- Vì sao các bạn lại quan tâm đến ông cụ

như vậy?

- Gọi 1 hs đọc đoạn 3,4

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông

cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- GV: Ông cụ thấy nỗi buồn được chia sẻ,

có người quan tâm đến ông, ông thấy

lòng ấm lại bởi tình cảm của các bạn

nhỏ

- Gọi hs đọc đoạn 5

- Chọn tên khác cho truyện theo các gợi ý

a/.Những đứa trẻ tốt bụng

b/.Chia sẻ

- Hs đọc theo nhóm

- 2 nhóm thi đua đọc

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, tuyên dương nhóm đọc hay

- Cả lớp đồng thanh đọc

- Hs đọc lại cảbài

- Đi về sau 1 cuộc dạo chơi vui vẻ

- Các bạn gặp 1 cụ già ngồi bên vệ cỏ bên đường

- Vì các bạn thấy cụ già trông cụ rất mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu

- Các bạn băn khoăn không biết có chuyện gì xảy ra với ông cụ và bàn tán sôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoàn ông cụ đành mất cái gì

- Các bạn là người nhân hậu , muốn giúp đỡ ông cụ Các bạn là những đứa trẻ ngoan.Vì các bạn rất yêu thương mọi người xung quanh

- HS đọc thầm đoạn 3, 4

- Cụ bà ốm nặng , đang nằm trong bệnh viện mấy tháng nay và khó qua khỏi

- HS thảo luận nhóm đôi và phát biểu ý kiến:

+ Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ

+ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn

+ Vì ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ

- 1 HS đoạn 5

- HS trả lời ý kiến và giải thích Chọn câu a vì các bạn nhỏ thật tốt bụng và biết yêu thương người khác

Trang 4

c/.Cảm ơn các cháu.

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Sự quan tâm chia sẻ niềm vui, nỗi buồn

giữa con người là điều cần thiết cho cuộc

sống ngày thêm tươi đẹp

d/ Luyện đọc lại

- Thi đọc nối tiếp đoạn

- Thi đọc theo vai

- Gọi hs nhận xét

- GV Nhận xét , thi đua

Chọn câu b vì các bạn nhỏ biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để ông cụ thấy lòng nhẹ hơn

Chọn câu c vì đó là lời ông cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông

- Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau có như vậy niềm vui mới được nhân lên và nỗi buồn nhẹ đi Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn

- 2 nhóm thi đọc bài-Lớp nhận xét

- HS luyện đọc theo vai (6 vai): người dẫn truyện ông cụ, 4 bạn nhỏ trong bài

- Lớp bình chọn nhóm học tốt

TIẾT 2

1 Xác định yêu cầu:

- Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể chuyện

trang 63, SGK

- Khỉ kể lại câu chuyện theo lời bạn nhỏ,

em cần chú ý gì về cách xưng hô

2 Kể mẫu:

- Gv chọn 3 hs khá cho các em tiếp nối

nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện

trước lớp

- Ví dụ : Chiều hôm ấy , tôi cùng 3 bạn

nữa trở về nhà sau 1 cuộc dạo chơi thật

vui Bầu trời thật đẹp : mặt trời sắp lặn,

đàn sấu “đang sải rộng cánh bay”

- Gv nhận xét cách kể của hs

3 Kể theo nhóm:

- Luyện kể trong nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu SGK

- Xưng hô là tôi (mình, em) và giữ nguyên cách xưng hô đó từ đầu đến cuối câu chuyện

- Hs 1 kể đoạn 1, 2; hs 2 kể đoạn 3; Hs

3 kể đoạn 4, 5

- HS chọn vai kể của mình

- 1HS xung phong kể mẫu 1 đoạn

- Hs lắng nghe

- Mỗi nhóm 3 hs thi kể với nhau

Trang 5

- Gọi nhóm khác nhận xét nhóm kể hay.

- Gv tổng kết

Củng cố-dặn dò

- Các bạn nhỏ trong bài có điều gì đáng

khen?

- Các em đã bao giờ quan tâm giúp đỡ

người khác chưa?

- Nhận xét tiết học

- Nhóm khác nhận xét

- Hs lắng nghe

- 2 học sinh trả lời

- 2 đến 3 học sinh phát biểu

- Hs lắng nghe

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 vào giải toán

- Biết xác định được 1/7 của 1 hình đơn giản Làm các bài tập : 1 , 2

( cột 1.2.3) ; 3 ; 4

- Giáo dục HS ý thức chăm chỉ học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

- Sách giáo khoa

- Kẻ bảng lớp bài 4 /36 như SGK

2.Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Vở bài tập toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a/ Dạy bài mới:

- Gv giời thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/ Hướng dẫn luyện tập - thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv yêu cầu suy nghĩ và tự làm VBT

- Gv yêu cầu vài hs đọc kết quả

- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi

ngay kết quả của 56 : 7 được không, vì

sao?

- 3 HS đọc thuộc lòng

- Hs lắng nghe

- HS làm BT

- Vài hs đọc kết quả, Hs trao đổi vở kiểm tra

- Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi 56 :

7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

Trang 6

- Củng cố bảng chia 7

Bài2: Tính

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

- Gọi hs nhận xét (Củng cố chia số có 2

chữ số cho số có một chữ số)

- Gv nhận xét, sửa bài

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Gọi hs nhận xét

- Gv nhận xét, cho điểm

- Gv: Tại sao để tìm số nhóm em lại thực

hiện phép chia 35 chia 7?

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

phép chia trong bảng chia 7

- 1 hs đọc yêu cầu bài tập

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào SGK

28 7 35 7 21 7

28 4 35 5 21 3

0 0 0

42 7 42 6 25 5

42 6 42 7 25 5

0 0 0

- Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Hs lắng nghe, sửa bài

- HS nêu yêu cầu đề bài

- 1HS làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Số cây bưởi trong vườn là:

63 : 7 = 9 (cây) Đáp số: 9 cây.

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Vì tất cả có 35 học sinh, chis đều thành các nhóm mỗi nhóm có 7 học sinh Như vậy số nhóm chia được bằng tổng số học sinh chia cho số học sinh của một nhóm

- Hs lắng nghe

Trang 7

Đạo đức QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM.

( Đã soạn ở tuần 7)

-Sinh hoạt dưới cờ

-Ngày soạn: 26/09/2012

Ngày dạy: 2/10/2012

Chính tả ( Nghe viết) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 b

- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch - viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập

- Sách giáo khoa

2 Học sinh:

- Vở bài tập đọa đức

- Dụng cụ học tập: thước, tẩy, bút,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS viết từ: nhoẻn cười, kiêng nể,

chống chọi

- Gv nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a/.Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng.

b/.Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc đoạn viết ( đoạn 4)

- Đoạn này kể về chuyện gì ?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Hs lắng nghe

- HS lắng nghe

- Hs lắng nghe

- Cụ già nói lí do cụ buồn vì cụ bà

ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn

- 7 câu

- Các chữ cái đầu câu

Trang 8

- Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu

gì ?

- Gv yêu cầu hs nêu từ khó viết

- GV cho HS viết tiếng khó: ghẹn ngào, xe

buýt, ngừng lại, qua khỏi,

- Gv cho hs đọc lại các từ khó

- Gv cho hs đọc thầm lại đoạn viết chính tả

- GV đọc bài HS viết

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi

- Gv cho 2 hs ngồi cạnh nhau soát lỗi

- Thu vở chấm 10 bài - nhận xét

c/.Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi 3 HS lên bảng viết

- GV nhận xét sửa chữa

3.Củng cố - dặn dò

- GV nhắc những HS viết chính tả còn sai lỗi

về nhà sửa bài

- Nhận xét tiết học

- Lời ông cụ viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào 1 ôli

- Hs nêu từ khó viết

- HS viết vào bảng con

- Hs đọc các từ khó

- Hs đọc thầm lại

- HS viết bài vào vở

- Hs lắng nghe

- 2 hs soát lỗi nhau

- 1 hs đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 3 hs lên bảng làm bài

Đáp án:

a/ Giặt – rát – dọc b/ Buồn – buồng - chuông

- HS đổi chéo vở để kiểm tra

- HS lắng nghe

-Mĩ thuật

Vẽ tranh : VẼ CHÂN DUNG

Trang 9

-Toán GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

- Làm được các bài tập : 1, 2 ,3

- Giúp HS có ý thức học tập chăm chỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

- Thẻ 8 chấm tròn

- Sách giáo khoa

2.Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở bài tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2hs đọc bảng nhân 7, chia 7

- Gọi 2 hs lên làm 2 phép tính 49 : 7; 35 x 6

- Gọi hs nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài- ghi tựa lên bảng

b/.Giới thiệu giảm đi 1 số lần.

- Gv gắn hình minh họa như SGK, gv nêu đề

toán

- Gv hỏi:

+ Hàng trên có mấy con gà?

+ Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà

hàng trên?

- Hướng dẫn vẽ sơ đồ:

+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên

Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau

Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn lại

mấy phần?

+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng

dưới là 1 phần

- 2 HS đọc bảng nhân, chia

- 2 hs kên bảng làm, cả lớp làm vào nháp

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phân tích đề

+ Hàng trên có 6 con gà

+ Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới

+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thì được 1 phần

Tóm tắt

Trang 10

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tính số gà hàng

dưới

- Tiến hành tương tự với bài toán về độ dài

đoạn thẳng AB và CD

- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm

như thế nào?

- Gọi vài hs nhắc lại

c/.Luyện tập - thực hành.

Bài 1: Viết theo mẫu

- Gọi hs nêu yêu cầu bài toán

- Gv hướng dẫn:

+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế

nào?

+ Hãy giảm 12 đi 4 lần

- Gv yêu cầu HS áp dụng cách giảm đi 1 số

lần để làm

- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng

- Gv nhận xét, sửa bài

(Củng cố cách giải toán giảm đi một số lần)

Bài 2: Giải toán

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gv hướng dẩn hs phân tích và vẽ sơ đồ:

+ Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?

+ Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào

so với số bưởi ban đầu?

+ Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào?

+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần

bằng nhau?

+ Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần thì con

lại mấy lần?

- 1hs lên bảng tính, cả lớp làm vào ảng con

Số gà hàng dưới là:

6 : 3 = 2 (con gà) Đáp số: 2con

- HS tính: 8 : 4 = 2 (cm)

- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

- Vài hs nhắc lại

- 1 HS nêu đề toán

- Hs trả lời:

+ Muốn giảm một số đi 4 lần, ta lấy số đó chia 4

+ 12 giảm đi 4 lần là 12 : 4 = 3

- 2HS lên làm BT, cả lớp dùng viết chì làm vào sách giáo khoa

- Hs nhận xét

- 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- 1 hs đọc đề

- Hs trả lời:

+ Mẹ có 40 quả bưởi + Số bưởi ban 2đầu giảm đi 4 lần thì bằng số bưởi còn lại sau khi bán

+ Thể hiện số bưởi ban đầu là 24 phần bằng nhau

+ 4 phần giảm đi 4 lần thì còn lại 1 phần

Trang 11

+ Vậy vẽ số bưởi còn lại là mấy phần bằng

nhau?

+ Hãy tính số bưởi còn lại

- Yêu cầu hs làm bài vào vở

- Gọi hs nhận xét

- Gv nhận xét, cho hs trao đổi vở kiểm tra

- Tương tụ giáo viên hướng dẫn hs giải câu b

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở

- Gọi hs nhận xét bài của bạn

- Gv sửa bài, chấm điểm.Củng cố giảm đi 1

số lần

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như

thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giảm

một số đi một số lần

+ Là 1 phần

+ Số bưởi còn lại là: 40 : 4 = 10 (quả)

- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe, hs trao đổi vở

- Hs làm câu b vào vở

Bài giải:

Số giờ làm cộng việc đó bằng máy hết:

30 : 5 =6 (giờ) Đáp số: 6 giờ.

- 1 HS đọc Y/c đề

- Hs làm bài vào vở, 1 hs làm bảng nhóm

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe sửa bài

- Ta lấy số đó chia cho số lần

- Hs lắng nghe

Trang 12

-Tự nhiên và xã hội

VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan thần kinh

- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh, chơi những trò chơi cơ lợi cho

sức khoẻ

 GDMT : GD cho hs biết một số hoạt động của con người gây ô nhiễm bầu

không khí , có hại đến cơ quan thần kinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: + Các hình trong sgk/ 32, 33

+ Phiếu học tập

- HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu vai trò của não trong hoạt động thần

kinh?

- Gv gọi hs nhận xét

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Gv giới thiệu bài – ghi tựa lên bảng

b/ Hoạt động 1:Nêu được một số việc nên

và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.

- Cho HS quan sát các hình 32/ sgk, yêu cầu hs

thảo luận nhóm đôi nêu việc nào có lợi và

không có lợi đối với cơ quan thần kinh

- Gv gọi hs trình bày ý kiến nhóm mình

- GV kết luận việc nào nên và không nên làm

Tranh 1: Bạn nhỏ đang ngủ - có lợi vì khi đó

cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

Tranh 2: Bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển – cò

lợi vì cơ quan thần kinh được thư giãn

Tranh 3: Bạn nhỏ đọc sách đến 11giờ đêm –

có hại vì đọc sách quá khuya khiến đầu óc

căng thẳng

Tranh 4: Bạn đang chơi trò chơi trên vi tính -

có lợi nếu bạn chới 1 lúc – có hại nếu chơi

- 2 HS trả lời

- Hs lắng nghe

- HS làm việc nhóm 2 theo y/c của

GV

- HS trình bày

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w