1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Chung

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 210,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Treo tranh các chấm tròn, yêu cầu học sinh số lớn trừ số bé này thì kết quả là số bé còn nêu bài toán và các phép tính laïi -Cho học sinh nhận xét để thấy mối quan hệ -Phép trừ là phép [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 10: ( Từ ngày 26/ 10 đến 30/ 10 năm 2009)

Hai26

10

Học vần Mỹ thuật Đạo đức

Bài 39 : au ,âu Vễ quả ( quả dạng tròn ) Lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ (T2)

Ba27

10

Thể dục Học vần Toán

Bài 10: Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Bài 40: iu, êu

Phép trừ trong phạm vi 4

Tư28

10

Thủ công Học vần Toán

Xé ,dán hình con gà con (T1) Bài 41: iêu ,yêu

Luyện tập

Năm29

10

Học vần Toán TN-XH

Bài 42: ưu, ươu Phép trừ trong phạm vi 5 Ôn Tập con người và sưckhoẻ

Sáu30

10

Âm nhạc Toán Học vần

Ôn tập 2 bài hát : Tìm bạn thân, Lý cây xanh Luyện tập

Bài 43: Ôn tập

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Học vần: BÀI 39 : AU - ÂU

I.Mục tiêu : Sau bài học HS :

- Đọc được au,âu, cây cau, cái cầu ,từ và các câu ứng dụng

- Viết được au,âu, cây cau, cái cầu

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Bà cháu

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Gọi đọc đoạn thơ ứng dụng

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần au, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần au

Lớp cài vần au

GV nhận xét

HD đánh vần vần au

Có au, muốn có tiếng cau ta làm thế nào?

Cài tiếng cau

GV nhận xét và ghi bảng tiếng cau

Gọi phân tích tiếng cau

GV hướng dẫn đánh vần tiếng cau

Dùng tranh giới thiệu từ “cây cau”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng cau, đọc trơn từ cây

cau

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần âu (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

HD viết bảng con: au, cây cau, âu, cái cầu

GV nhận xét và sửa sai

Dạy từ ứng dụng

Rau cải, lau sậy, châu chấu, sáo sậu

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ Rau

cải, lau sậy, châu chấu, sáo sậu

HS nêu : eo, ao

HS 6 -> 8 em

3 em

N1 : trái đào; N2 : cái kéo

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm c đứng trước vần au

Toàn lớp

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng cau

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : u cuối vần Khác nhau : a và â đầu vần

3 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em

Trang 3

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó.

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng

Chào Mào có áo màu nâu

Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về

Gọi học sinh đánh vần tiếng có chứa vần

mới học, đọc trơn câu

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề “Bà cháu”

GV dựa vào tranh gợi ý hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh trả lời các câu hỏi hoàn thành

chủ đề luyện nói của mình

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở 5 em để chấm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Tìm tiếng mới mang vần mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

Học bài, xem bài ở nhà

rau, lau, châu chấu, sậu

4 em, đồng thanh nhóm

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần au, âu

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu

4 em đánh vần tiếng Chào Mào, đọc trơn tiếng

4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

HS luyện nói theo gợi ý của GV

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Toàn lớp

CN 1 em Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác nhận xét bổ sung

Thực hiện ở nhà

Đạo đức:

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 2).

I.Mục tiêu :

-Học sinh biết lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ, có như vậy anh chị em mới hoà thuận, cha mẹ vui lòng.

-Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời anh chị,biết nhường nhịn em nhỏ.

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày

-học sinh khá biết phân biệt các hành vi việc làm phù hợp và chua phù hợp về lễ

phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ

II Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước : Gia đình em HS nêu tên bài học

Trang 4

GV nêu câu hỏi :

Khi ai cho bánh em phải làm gì?

Nếu có đồ chơi đẹp em làm gì?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Hướng dẫn làm bài tập:

GV nêu YC bài tập:

Tranh 1:

Nội dung: Anh không cho em chơi chung

Tranh 2:

Nội dung:

Anh hướng dẫn dẫn em học bài

Tranh 3:

Nội dung:

Hai chị em cùng làm việc nhà

Tranh 4:

Nội dung: Anh không nhường em

Tranh 5:

Nội dung: Dỗ em cho mẹ làm việc

Hoạt động 2 :

Gọi học sinh đóng vai thể hiện theo các tình

huống trong bài học

Kết luận :

Là anh chị cần nhường nhịn em nhỏ Là em

thì phải lễ phép và vâng lời anh chị

Hoạt động 3:

Liên hệ thực tế:

Ở nhà các em thường nhường nhịn em nhỏ

như thế nào?

Trong gia đình nếu em là em nhỏ thì em nên

làm những gì?

Tóm lại : Anh chị em trong gia đình là những

người ruột thịt.Vì vậy cần phải thương yêu

quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.Anh chị phải

biết nhường nhịn em nhỏ, em nhỏ phải kính

trọng và vâng lời anh chị

3.Củng cố : Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Nhường nhịn em, chia em phần hơn

Nhường cho em chơi

Vài HS nhắc lại

Nối : nên hoặc không nên vào tranh

Không nên

Nên

Nên

Không nên

Nên

Đóng vai thể hiện tình huống 2

Đóng vai thể hiện tình huống 5

Học sinh nhắc lại

Nhường đồ chơi, nhường quà bánh cho em

Vâng lời anh chị

Học sinh nhắc lại

Học sinh nêu

Thực hiện ở nhà

Trang 5

Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009

I.Mục tiêu: - Sau bài học học sinh :

- Biết cách xé, gián hình con gà con

- Xé,dán được hình con gà con.đường xé có thể bị răng cưa.hình dáng tương đối phẳng.Mỏ mắt,chân gà có thể dùng búi màu để vẽ

- Với học sinh khéo tay xé, dán được hình con gà con đường xé ít răng cưa.có thể xé được thêm hình con gà con có hình dạng kích thước màu sắc khác có thể kết hợp vẽ trang trí hình con gà con

II.Hoạt động dạy học: Tiết1

1.Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

-Nhận xét kiểm tra

2.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn quan sát

Mục tiêu: Cho HS xem bài mẫu và trả lời câu hỏi.

Cách tiến hành:

-Cho HS xem bài mẫu và tìm hiểu đặc điểm, hình

dáng, màu sắc của con gà

Hỏi:

+ Em hãy nêu các bộ phận của con gà? Có màu gì? Có

hình gì?

+ Em cho gà con có gì khác so với gà lớn? (gà trống,

gàmái)

Kết luận: Gà con có đặc điểm khác so với gà lớn về

đầu, thân , cánh, đuôi và màu lông Khi xé , dán hình

con gà con, em có thể chọn giấy màu tuỳ theo ý thích

Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu

Mục tiêu: Hướng dẫn HS xé, dán hình con gà con trên

giấy nháp

Cách tiến hành:

1 Xé hình thân gà:

-Từ hình chữ nhật

-Dán qui trình xé hình thân gà, hỏi:

-Em hãy nêu cách xé hình thân gà?

-Xé mẫu giấy vàng (đỏ)

2 Xé hình đầu gà:

-Từ hình vuông

-Dán qui trình hình đầu gà

Hỏi:

- HS quan sát

- Con gà con có thân, đầu hơi tròn Có các bộ phận: mắt, mỏ, cánh, chân, đuôi; toàn thân có màu vàng

-HS trả lời

- Đầu tiên xé hình chữ nhật, xé 4

Trang 6

+Muốn xé hình đầu gà em phải làm thế nào?

-Xé mẫu trên giấy màu vàng

3 Xé hình đuôi gà:

-Từ hình vuông

-Dán qui trình,hỏi:

+ Muốn xé dán hình đuôi gà em làm thế nào?

-Xé mẫu trên giấy cùng màu với đầu gà

4.Xé dán hình chân gà:

-Chân gà từ hình tam giác

-Mắt gà hình tròn nhỏ, dùng màu tô mắt gà

-GV vẽ ước lượng chân gà trên bảng

-GV xé mẫu trên giấy màu khác nhau

5 Dán hình:

GV hướng dẫn cách sắp xếp đủ các bộ phận của gà và

lần lượt dán thân, đầu gà,chân, đuôi trên giấy màu nền

rồi lấy bút màu để vẽ mỏ mắt của gà con

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò(5’)

-Yêu cầu HS nhắc lại qui trình xé, dán hình con gà con

- Chuẩn bị giấy, bút chì, hồ dán…… cho bài học sau “

xé,dán hình hình con gà con ( tiết 2)

góc, uốn nắn, sửa lại cho giống hình thân gà

- HS quan sát

-Trả lời:Đầu tiên là hình vuông Xé 4 góc, uốn nắn cho giống hình đầu gà

- HS quan sát

-Trả lời:

Đầu tiên xé hình vuông Xé tiếp theo dấu vẽ được hình tam giác -HS thực hành trên giấy nháp

HS quan sát hình con gà cho hoàn chỉnh

- 2HS nhắc lại

- HS dọn vệ sinh

Học vần

BÀI 41 : IÊU- YÊU I.Mục tiêu : Sau bài học :

- -Đọc và viết được iêu, yêu, sáo diều, yêu quý

-Nhận ra iêu, yêu trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì

-Đọc được từ và câu ứng dụng :

-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Bé tự giới thiệu

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần iu, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần iêu

Lớp cài vần iêu

GV nhận xét

HD đánh vần vần iêu

Có iêu, muốn có tiếng diều ta làm thế nào?

Cài tiếng diều

Học sinh nêu tên bài trước

HS 6 -> 8 em N1 : líu lo N2 : kêu gọi

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm d đứng trước vần iêu và thanh huyền trên đầu vần iêu

Toàn lớp

Trang 7

GV nhận xét và ghi bảng tiếng diều.

Gọi phân tích tiếng diều

GV hướng dẫn đánh vần 1 lần

Dùng tranh giới thiệu từ “sáo diều”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng diều, đọc trơn từ sáo

diều

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần yêu (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

HD viết bảng con : iêu, sáo diều, yêu, yêu

quý

GV nhận xét và sửa sai

Dạy từ ứng dụng

Buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Tu hú kêu báo hiệu mùa vải thiều đã

về

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề “Bé tự giới thiệu”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở 5 em để chấm

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng diều

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : êu cuối vần

Khác nhau : i và y đầu vần

3 em

1 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em chiều, hiểu, yêu, yếu

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

1 em

Vần iêu, yêu

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu 4

em đánh vần tiếng hiệu, thiều, đọc trơn tiếng 4

em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên

Trang 8

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi:

Sắm vai là những người bạn mới quen và

tự giới thiệu về mình

GV nhận xét trò chơi

5.Nhận xét, dặn dò:

Học bài, xem bài ở nhà

chơi trò chơi

Học sinh khác nhận xét

Thực hiện ở nhà

Toán : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : + Giúp học sinh :

- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3, 4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp(cộng hoặc trừ )

-Bài 5dành cho học sinh khá giỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 3 học sinh đọc lại công thức trừ phạm vi 4

+ 3 học sinh lên bảng : HS1: 4 – 3 = HS2: HS3: 2 + 1 + 1 =

4 – 2 = 4 – 1 – 1 =

4 – 1 = 4 - 1 – 2 =

+ Học sinh dưới lớp làm bảng con

+ Nhận xét bài cũ - Ktcb bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Củng cố phép trừ trong phạm vi

3,4

Mt :Học sinh nắm được nội dung bài , đầu bài

học :

-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài

-Cho học sinh ôn lại bảng cộng trừ trong phạm

vi 3 , phạm vi 4

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt : Học sinh biết làm tính cộng trừ trong phạm

vi 3 , 4

-Cho học sinh mở SGK Giáo viên hướng dẫn

nêu yêu cầu từng bài và lần lượt làm bài

o Bài 1 : Tính và viết kết quả theo cột dọc

-Yêu cầu học sinh nêu cách làm và tự làm bài

vào vở bài tập

-Lưu ý học sinh bài 1b) là bài 3 ở SGK

o Bài 2 : viết số thích hợp vào ô trống

-Học sinh lặp lại đầu bài -4 em đọc đt

-Học sinh mở SGK

-Học sinh làm bài vào vở Bài tập toán phần 1a) và 1b) ( Bài 3 / SGK)

-Học sinh nêu cách tính ở bài 3 SGK

- 1 học sinh sửa bài chung -1 học sinh nêu cách làm và làm mẫu 1 bài

-Học sinh tự làm bài và chữa bài

4 4 4

2 3 1

Trang 9

-Cho Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

-Giáo viên lưu ý học sinh tính cẩn thận, viết chữ

số nhỏ nhắn, đẹp

-Cho học sinh làm bài tập vào vở BT

o Bài 3 : Tính

-Nêu cách làm

-Học sinh làm vở BT

o Bài 4 : So sánh phép tính

-Học sinh nêu yêu cầu của bài và cách làm bài

-Cho học sinh làm bài

o Bài 5 : Quan sát tranh nêu bài toán và

viết phép tính phù hợp

-Cho học sinh quan sát tranh nêu bài toán và

phép tính phù hợp

-Cho học sinh tự làm bài vào vở Bài tập toán

-Tính kết quả của phép tính đầu, lấy kết quả vừa tìm được cộng hay trừ với số còn lại

- Tính kết quả của phép tính, so sánh 2 kết quả rồi điền dấu thích hợp

-Học sinh tự làm bài và chữa bài

-5a) Dưới ao có 3 con vịt Thêm 1 con vịt

nữa Hỏi dưới ao có tất cả mấy con vịt ?

3 + 1 = 4

-5b) Dưới ao có 4 con vịt.Bớt đi 1 con

vịt.Hỏi còn lại mấy con vịt ?

4 - 1 = 3

-Học sinh tự sửa bài 4.Củng cố dặn dò :

- Hôm nay em học bài gì ?

- Dặn học sinh ôn lại các bảng cộng trừ và chuẩn bị bài mới

- Nhận xét tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực

Thø n¨m ngµy 29 th¸ng 10n¨m 2009

Học vần:

BÀI 42 : ƯU - ƯƠU I.Mục tiêu :

-HS hiểu được cấu tạo ưu, ươu

-Đọc và viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

-Nhận ra ưu, ươu trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì

-Đọc được từ và câu ứng dụng :

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ưu, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ưu

Lớp cài vần ưu

GV nhận xét

Học sinh nêu tên bài trước

HS 6 -> 8 em N1 : hiểu bài N2 :già yếu

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm l đứng trước vần ưu và thanh nặng dưới vần ưu

Trang 10

HD đánh vần vần ưu.

Có ưu, muốn có tiếng lựu ta làm thế nào?

Cài tiếng lựu

GV nhận xét và ghi bảng tiếng lựu

Gọi phân tích tiếng lựu

GV hướng dẫn đánh vần tiếng lựu

Dùng tranh giới thiệu từ “trái lựu”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng lựu, đọc trơn từ trái

lựu

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ươu (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

HD viết bảng con : ưu, ươu, trái lựu, hươu

sao GV nhận xét và sửa sai

Dạy từ ứng dụng

Chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Chú

cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ

suối

Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề “Hổ, báo, gấu, hươu,

nai, voi.”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề

GV giáo dục TTTcảm

Toàn lớp

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng lựu

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : u cuối vần

Khác nhau : ư và ươ đầu vần

3 em

1 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em

cừu, mưu, rượu, bướu

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

1 em

Vần ưu, ươu

CN 2 em

Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu

4 em đánh vần tiếng cừu, hươu đọc trơn tiếng

4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w