-Em haõy neâu caùch laøm -Hướng dẫn sửa chung Baøi 3 : Ñieàn daáu < , > , = -Cho học sinh làm bài vào vở Bài tập Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm -Hướng dẫn học sinh dựa trên cơ sở[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 12: ( Từ ngày 16 / 11 đến 20 / 11 năm 2009)
Hai16
11
Học vần Mỹ thuật Đạo đức
Bài 48: in,un Vẽ tự do Nghiêm trang khi chào cờ (T1)
Ba17
11
Thể dục Học vần Toán
Bài 12: Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi vận động Bài 49: iên,yên
Phép cộng trong phạm vi 6
Tư18
11
Thủ công Học vần Toán
Ôn tập chương 1- kỷ thuật xé ,dán Bài 50: uôn,ươn
Phép trừ trong phạm vi 6
Năm19
11
Học vần Toán TN-XH
Bài 51: Ôn tập Luyện tập
Ở nhà
Sáu20
11
Âm nhạc Toán Học vần
Ôn tập bài hát : Đàn gà con Phép cộng trong phạm vi 7 Bài 52: Ong,ông
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Học vần:
BÀI48: IN - UN I.Mục tiêu - Sau bài học hs
- Đọc được in, un, đèn pin, con giun, từ ngữ và câu ứng dụng
- Viết được: in, un, đèn pin, con giun
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề nói lời xin lỗi
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần in, ghi bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần in.
Lớp cài vần in.
GV nhận xét.
Gọi học sinh đọc vần in.
So sánh vần in với an.
HD đánh vần vần in.
Có in, muốn có tiếng pin ta làm thế nào?
Cài tiếng pin.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng pin.
Gọi phân tích tiếng pin
GV hướng dẫn đánh vần tiếng pin
Dùng tranh giới thiệu từ “đèn pin”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng pin, đọc trơn từ đèn pin.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2: vần un (dạy tương tự)
So sánh 2 vần.
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
HD viết bảng con: in, lá đèn pin, un, con
giun.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng:
Nhà in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ: Nhà
in, xin lỗi, mưa phùn, vun xới.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: áo len N2: mũi tên
Học sinh nhắc tựa.
HS phân tích, cá nhân 1 em.
Cài bảng cài.
6 em.
Giống nhau: kết thúc bằng n.
Khác nhau: in bắt đầu bằng i.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Thêm âm p đứng trước vần in.
Toàn lớp.
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Tiếng pin.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em Giống nhau: kết thúc bằng n.
Khác nhau: i và u đầu vần.
3 em
1 em.
Toàn lớp viết.
Trang 3Đọc sơ đồ 2.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1.
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Ủn à ủn ỉn
Chín chú lợn con
Ăn đã no tròn
Cả đàn đi ngủ
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: Nói lời xin lỗi.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời
câu hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
Hãy đoán xem tại sao bạn nhỏ trong tranh
mặt lại buồn như vậy?
Khi đi học muộn con có xin lỗi không?
Khi không thuộc bài con phải làm gì?
Khi làm đau hoặc làm hỏng đồ của bạn con
có xin lỗi bạn không?
Con đã nói lời xin lỗi với ai bao giờ chưa,
trong trường hợp nào?
Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn trên.
GV giáo dục TTTcảm cho học sinh.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
Gọi học sinh đọc bài.
GV nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV:
Nêu yêu cầu cho học sinh viết.
Theo dõi học sinh viết.
GV thu vở 5 em để chấm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố:
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em
in, xin, phùn, vun.
CN 2 em.
CN 2 em, đồng thanh.
Vần in, un.
CN 2 em Đại diện 2 nhóm.
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh.
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét.
Lớp học có cô giáo và các bạn.
Bạn đi học bị trể.
Có xin lỗi.
Con phải xin lỗi.
Có xin lỗi bạn.
Có, xin lỗi bạn khi làm bạn không vui, xin lỗi cô khi đi học trể, khi không thuộc bài Học sinh nêu nói.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe.
CN 1 em
Toàn lớp.
Trang 4Hỏi tên bài.Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm chữ có vần in, un.
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi 1
số câu có chứa vần in và un Chia lớp thành
2 đội Dùng phấn màu gạch chân tiếng có
chứa vần vừa học Trong thời gian nhất định
đội nào gạch được nhiều tiếng đội đó thắng
cuộc.
GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn học bài, xem bài ở nhà.
Học sinh đọc bài.
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên chơi trò chơi.
Học sinh khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe.
Đạo đức:
BÀI : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ.
I.Mục tiêu: Sau bài học hs
- Biết được tên nước,nhận biết được Quốc kỳ, Quốc ca, của Tổ Quốc Việt Nam
- Nêu được : Khi chào cờ cân phải bỏ mũ nón đứng nghiêm mắt nhìn Quốc Kỳ
- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần
Tôn kính Quốc Kỳ và yêu quý tổ Quốc Việt Nam
II Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
GV đính tranh bài tập 3, gọi học sinh lên bảng
nối chữ nên hoặc không nên cho phù hợp.
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Học sinh QS tranh bài tập 1 qua đàm thoại.
GV nêu câu hỏi:
Các bạn nhỏ trong trang đang làm gì?
Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em biết?
GV kết luận: các bạn nhỏ trong tranh đang giới
thiệu làm quen với nhau Mỗi bạn mang một
Quốc tịch riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc,
Nhật Bản, trẻ em có quyền có Quốc tịch Quốc
tịch của chúng ta là Việt Nan.
Hoạt động 2:
QS tranh bài tập 2 và đàm thoại.
HS nêu tên bài học.
4 học sinh lên nối.
Vài HS nhắc lại.
Tự giới thiệu nơi ở của mình.
Nhật Bản, Việt Nam,Trung Quốc, Lào… Vài em nhắc lại.
Trang 5Những người trong tranh đang làm gì?
Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào?
Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?
(đối với tranh 1 và 2)
Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Tổ
quốc? (đối với trang 3)
Kết luận: Quốc kì là tượng trưng cho một nước,
quốc kì Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao
vàng năm cánh (giáo viên đính Quốc kì lên bảng
vừa chỉ vừa giới thiệu).
Hoạt động 3:
Học sinh làm bài tập 3.
Kết luận: Khi chào cờ phải nghiêm trang, không
quay ngang quay ngữa nói chuyện riêng
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Gọi nêu nội dung bài.
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Học sinh đàm thoại.
Nghiêm trang khi chào cờ.
Rất nghiêm trang.
Họ tôn kính Tổ quốc.
Vì Quốc kì tượng trưng cho một nước Vài em nhắc lại.
Theo nhóm.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm mình.
Học sinh nêu tên bài và nội dung bài học.
Học sinh vỗ tay.
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
THỂ DỤC
THỂ DỤC RÈN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI.
I.Mục tiêu : Sau bài học sinh
- Biết cách thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay giang ngang,đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V
- Biết cách đứng kiểng gót, hai tay chống hông đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống hông
- Bước đầu thực hiện được đứng đưa 1 chân ra sao ( Mũi bàn chân chạm mặt đất) hai tay giơ cao thẳng đứng
- Làm quen với trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
II Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học (1
đến 2 phút).
Đứng tại chỗ hát (1 phút)
Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1, 2.
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc 30
đến 50 mét.
HS ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
Học sinh lắng nghe nắmYC bài học.
Học sinh đứng tại chố hát.
Giậm chân tại chỗ do lớp trưởng điều khiển.
Học sinh chạy theo hướng dẫn của GV.
Học sinh thực hành theo YC của GV.
Trang 6Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
Nêu trò chơi : “Diệt các con vật có
hại.”
2.Phần cơ bản:
Đứng đưa 1 chân ra trước, hai tay chống
hông: 4 đến 5 lần.
GV nêu tên động tác và sau đó làm
mẫu vừa giải thích động tác vừa cho
học sinh tập theo 4 nhịp:
Nhịp 1:
Đưa chân trái ra trước hai tay chống
hông.
Nhịp 2:
Về TTĐCB.
Nhịp 3:
Đưa chân phải ra trước hai tay chống
hông.
Nhịp 4:
Về TTĐCB.
Sau mỗi lần tập GV sửa động tác cho
học sinh.
Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức 10 đến
12 phút.
GV nêu trò chơi sau đó tập trung học
sinh thành 2 hàng dọc (theo tổ), hàng
nọ cách hàng kia tối thiểu 1 mét Tổ
trưởng đứng đầu hàng giơ cao bóngvà
hạ xuống GV làm mẫu cách chuyền
bóng, cho học sinh làm thử đến khi học
sinh biết cách làm rồi mới thực hành trò
chơi.
3.Phần kết thúc :
Đi thườngtheo nhịp thành 2 đến 4 hàng
dọc trên bãi tập, vừa đi vừa hát Sau đó
cho học sinh đứng tại chỗ xoay thành 2
đến 4 hàng ngang.
GV hệ thống bài.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.
Học sinh ôn lại trò chơi do lớp trưởng điều khiển.
Học sinh lắng nghe và nhẫm theo GV.
Học sinh thực hiện 4 -> 5 lần mỗi động tác.
HS đứng thành hai hàng dọc, lắng nghe
GV phổ biến trò chơi.
Học sinh làm thử.
Học sinh thực hành.
Học sinh đi thường và hát, chuyển đội hình hàng dọc sang đội hình hàng ngang.
Học sinh nhắc lại cách tập động tác vừa học.
Trang 7Học vần
BÀI49 : IÊN - YÊN I.Mục tiêu: Sau bài họcHS
- Đọc được iên, đèn điện, yên, con yến,từ ngữ và câu ứng dụng
- Viết được : iên, đèn điện, yên, con yến
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Biển cả
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần iên, ghi bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần iên.
Lớp cài vần iên.
GV nhận xét
HD đánh vần vần iên.
Có iên, muốn có tiếng điện ta làm thế nào?
Cài tiếng điện.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng điện.
Gọi phân tích tiếng điện
GV hướng dẫn đánh vần tiếng điện
Dùng tranh giới thiệu từ “đèn điện”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng điện, đọc trơn từ đèn
điện.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần yên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
HD viết bảng con : iên, đèn điện, yên, con
yến.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy từ ứng dụng:
Cá biển, viên phấn, yên ngựa, yên vui.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Cá
biển, viên phấn, yên ngựa, yên vui.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : xin lỗi N2 :vun xới.
Học sinh nhắc.
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.
I – ê – n – iên.
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm đ đứng trước vần iên thanh nặng nằm dưới con chữ ê.
Toàn lớp.
CN 1 em
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Tiếng điện.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em Giống nhau : phát âm như nhau.
Khác nhau : yên bắt đầu bằng y.
3 em
1 em.
Toàn lớp viết.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Biển, viên, yên.
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Trang 8Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó.
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Sau cơn bão, kiến đen lại xây nhà Cả đàn
kiên nhẫn chở lá khô về tổ mới.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói : Chủ đề “Biển cả”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề.
Tranh vẽ gì?
Con thấy trên biển thường có gì?
Trên những bãi biển con thấy có gì?
Nước biển như thế nào?
Người ta dùng nước biển để làm gì?
Những người nào thường sống ở biển?
Con có thích biển không?
Con đã có đi chơi biển bao giờ chưa?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV (3 phút)
GV thu vở 5 em để chấm
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên tạo hai bảng phụ, mỗi bảng ghi 1
số câu có chứa vần iên và yên Chia lớp
thành 2 đội Dùng phấn màu gạch chân
tiếng có chứa vần vừa học Trong thời gian
nhất định đội nào gạch được nhiều tiếng đội
đó thắng cuộc.
Vần on, an.
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét.
Cảnh biển.
Những cánh buồm….
Tàu bè đậu, khách du lịch tham quan….
Màu xanh.
Làm muối…
Dân làm biển.
Có.
Tuỳ học sinh.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp
CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 8 học sinh lên chơi trò chơi.
Học sinh khác nhận xét.
Trang 9GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nha
Toán: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6
I MỤC TIÊU : HS được:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 6
- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1, Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi học sinh đọc lại các bảng cộng trừ từ 25
+ Sửa bài tập 4, 5 / 48 vở bài tập toán trên bảng lớp
+ Bài 4 : 2 em Bài 5 : 1 em
+ Giáo viên nhận xét bổ sung
+ Nhận xét bài cũ - Ktcb bài mới
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng trong pham
vi 6
Mt :Học sinh nắm đầu bài học Thành lập các
phép cộng trong phạm vi 6
a)-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
b)-Hình thành các phép tính
-Treo tranh cho học sinh quan sát và nêu bài toán
-Cho học sinh đếm số hình tam giác ở cả 2 nhóm
rồi nêu câu trả lời
-Gợi ý 5 và 1 là 6
-Giáo viên viết : 5 + 1 = 6 (bảng lớp )
-Hướng dẫn học sinh quan sát 5 hình tam giác với
1 hình tam giác cũng giống như 1 hình tam giác
với 5 hình tam giác đọc đó 5 cộng 1 cũng bằng 1
+ 5
-Giáo viên Viết : 1 + 5 = 6
-Gọi học sinh đọc lại 2 phép tính
-Hướng dẫn học sinh hình thành các công thức :
4 + 2 = 6 , 2 + 4 = 6 , 3 + 3 = 6 (tiến
hành tương tự như trên )
Hoạt động 2 : Học công thức
Mt : Học sinh học thuộc bảng cộng phạm vi 6
-Gọi học sinh đọc bảng cộng
-Học sinh lần lượt lặp lại đầu bài
-Nhóm bên trái có 5 hình tam giác Nhóm bên phải có 1 hình tam giác Hỏi có tất cả mấy hình tam giác ?
5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là
6 hình tam giác -Học sinh viết số 6 vào phép tính bên trái của hình vẽ trong sách gk
-học sinh lần lượt đọc lại : 5 + 1 = 6
-Học sinh tự viết số 6 vào chỗ chấm -10 em đt
-10 em đọc -Học sinh đọc- đt nhiều lần cho đến khi
Trang 10-Học thuộc theo phương pháp xoá dần
-Giáo viên hỏi miệng :
4 + 2 = ? , 3 + ? = 6
5 + 1 = ? , ? + 5 = 6
Hoạt động 3 : Thực hành
Mt :Biết làm tính cộng trong phạm vi 6
Bài 1 : Tính ( theo cột dọc )
-Gọi 1 học sinh chữa bài chung
Bài 2 : Tính
-Cho học sinh làm bài tập vào vở Bài tập toán
-Gọi 1 em chữa bài chung
Bài 3 :
4 + 1 + 1 = 5 + 1 + 0 = 2 + 2 +2 =
3 + 2 + 1 = 4 + 0 + 2 = 3 +3 +0 =
-Gọi từng học sinh nêu cách làm và làm bài
Bài 4 : viết phép tính thích hợp
-Học sinh quan sát tranh và nêu bài toán và phép
tính phù hợp
-Giáo viên nhận xét, bổ sung sửa chữa bài toán
cho hoàn chỉnh
thuộc công thức -Học sinh trả lời nhanh
-Học sinh nêu cách làm -Học sinh làm bài vào vở Btt / 49
-Học sinh tự làm bài và chữa bài
-Học sinh nêu cách làm -Cho học sinh tự làm bài ( miệng )
-4a) Có 4 con chim thêm 2 con chim Hỏi có tất cả mấy con chim ?
4 + 2 = 6 -4b)Có 3 ô tô màu trắng và 3 ô tô màu xanh Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô ?
3 + 3 = 6
4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Đọc lại bảng cộng phạm vi 6
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh về học thuộc bảng cộng hoàn thành bài tập ở vở Bài tập
- Chuẩn bị bài hôm sau
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
Học vần
BÀI 51 : ÔN TẬP I.Mục tiêu – Sau bài học học sinh có thể.
- Đọc và viết được một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng n
- Nhận ra các vần có kết thúc bằng n vừa học trong sách báo bất kì
- Đọc được từ và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề :Chia phần
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ôn, ghi bảng
Hỏi học sinh vần trong khung đầu bài là vần
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1: cuộn dây N2: con lươn
CN 1 em nhắc tựa