1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Tuần 16 (chi tiết, chuẩn)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 162,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuûng coá – Daën doø 3’ - Goïi HS nhaéc laïi noäi dung baøi - Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài tập ở - 1số HS nhắc lại lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ.. - Chuẩn bị: Từ ngữ về vật[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

LỚP 2 TUẦN 16

2

06/12

T TD TĐ ĐĐ

Ngày, giờ

GV chuyên dạy

Con chó nhà hàng xóm (T1+T2)

Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng (T1)

3

07/12

KC TD T CT

Con chó nhà hàng xóm

GV chuyên dạy

Thực hành xem đồng hồ

T-C: Con chó nhà hàng xóm

4

08/12

TĐ T MT LTVC

Thời gian biểu Ngày, tháng

GV chuyên dạy Từ chỉ đặc điểm.Câu kiểu Ai thế nào?

5

09/12

T ÂN TN-XH

TV

Thực hành xem lịch

GV chuyên dạy

Các thành viên trong nhà trường

Chữ hoa O

6

10/12

CT T TC TLV SH

N-V : Bé Hoa Luyện tập chung Gấp, cắt, dán hình tròn (T2)

Khen ngợi Kể ngắn về con vật.Lập thời gian Tổng kết tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010

Toán: Ngày , giờ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biét thời điểm khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều , tối, đêm

- HS cần làm các BT: bài 1; bài 3 /trg 76

- Ham thích học môn Toán

II Chuẩn bị: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Luyện tập chung.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ

Bước 1:Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi: Lúc 5 giờ

sáng em đang làm gì ?Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?

Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác

nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước

đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ phải quay được 2

vòng mới hết một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?Vì sao ?

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?Điền số mấy vào chỗ

chấm ? Em tập thể dục lúc mấy giờ ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại ?

Bài 2:Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?Lần lượt hỏi

theo nội dung tranh

Bài 3: GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối

chiếu để làm bài

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà xem lại bài

- Hát

- HS lần lượt trả lời

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến

10 giờ sáng

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ.Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- HS làm bài

- Đọc đề bài

- HS trả lời

- 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối HS nêu Bạn nhận xét

- 1số HS nhắc lại

Gợi ý HS yếu TL

Trang 3

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.

- Nhận xét giờ học

Tập đọc: Con chó nhà hàng xóm (T1+T2)

I Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi dưới bài học)

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị: Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc.

III Các hoạt động:

1.Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) Bé Hoa

3 Dạy - học bài mới :Giới thiệu bài: (1’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ điểm

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà

là những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi

với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về

tình cảm giữa một em bé và một chú cún con

Phát triển các hoạt động (32’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại

Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi

- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh1 đoạn

Tiết 2:(40’)

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1

+ Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

+ Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún?

Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Hát

- Chủ điểm: Bạn trong nhà.

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài

- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1,

2, 3, 4, 5

- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

HDHS yếu luyện đọc

Gợi ý

HS yếu TL

Trang 4

- Yêu cầu đọc đoạn 3.

Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Giáo dục HS

- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- 1số HS nhắc lại

Đạo đức: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (T1)

I Mục tiêu :

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- HSK, G hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng; nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Chuẩn bị GV: Tranh HS: Vở bài tập.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Thực hành

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình huống mà phiếu

thảo luận đã ghi

- Hát

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết

Trang 5

+ Nam và các bạn lần lượt xếp hàng mua vé vào xem phim.

+ Sau khi ăn quà xong Lan và Hoa bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay mà còn rủ các bạn

chơi đá bóng dưới lòng đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và nước thải, có hôm,

cậu đổ cả một chậu nước từ trên tầng 4 xuống dưới

Kết luận: Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở trên bảng, sau đó thảo

luận, đưa ra cách xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai):

- Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan định mang rác ra

đầu ngõ nhưng em lại nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà

xung quanh lại không có ai Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

- Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở lớp, Nam đã làm bài

xong nhưng không biết mình làm có đúng không Nam rất

muốn trao đổi bài với các bạn xung quanh.Nếu em là Nam, em

có làm như mong muốn đó không? Vì sao?

* Kết luận: Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng ở mọi lúc, mọi nơi

 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- Đưa ra câu hỏi:Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công

cộng là gì?Y/C cả lớp thảo luận trong 2 phút sau đó trình bày

* Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều cần thiết

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài GDHS

- Chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn

bị sắm vai)

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình

Giúp HS yếu tham gia

Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010

Kể chuyện: Con chó nhà hàng xóm

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- HSK, G biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) Hai anh em.

3 Dạy – học bài mới :Giới thiệu bài: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Hát

- HS kể theo nhóm 5

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 6

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm.

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi gợi

ý khi thấy các em lúng túng VD:

Tranh 1:Tranh vẽ ai?- Cún Bông và Bé đang làm gì?

Tranh 2:

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi?

- Lúc đấy Cún làm gì?

Tranh 3:- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?

Tranh 4

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp Bé làm

những gì?

Tranh 5

- Bé và Cún đang làm gì? Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể độc thoại

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài Giáo dục HS

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị sau

- Nhận xét giờ học

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn

- Lần lượt HS trả lời

- Thực hành kể chuyện

- 1số HS nhắc lại

Gợi ý HS yếu kể

Toán: Thực hành xem đồng hồ

I Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều , tối

- Nhận biét số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ,…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- HS cần làm các BT: bài 1, bài 2 / trg 78

- Ham thích học môn Toán

II Chuẩn bị: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to Mô hình đồng hồ có kim quay được.

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Ngày, giờ.

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ ?

- Hát

- HS đọc yêu cầu

- Bạn An đi học lúc 7giờ Giúp HS

Trang 7

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim đến 7

giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn An xem

phim, đá bóng

Bài 2: Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Giờ vào học là mấy giờ ? Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?

- Bạn đi học sớm hay muộn ?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 3: Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ

Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau

Phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ Khi chơi, GV

đọc to từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải quay kim

đồng hồ đến đúng giờ mà GV đọc Kết thúc, đội nào có

nhiều lần đúng là đội thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Ngày, tháng.

- Nhận xét tiết học

sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai Thực hành quay kim đồng hồ đúng/sai

- HS lần lượt trả lời

- HS thi đua theo đội

- 1số HS nhắc lại

yếu trả lời

Chính tả:T-C: Con chó nhà hàng xóm

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2; BT(3) a/b

II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Bé Hoa.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó

yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là

tên riêng, từ nào không phải là tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ

- Hát

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà

hàng xóm.

- HS lần lượt trả lời

HDHS yếu đọc

Trang 8

nào nữa?

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng Theo

dõi và chỉnh sửa cho các em

- Chép bài

- Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng

Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.

Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu

bằng ch.

Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm

các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã.

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội

thắng cuộc

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính

tả

Chuẩn bị bài sau Nhận xét giờ học

- 4 đội thi đua

- 1số HS nhắc lại

Gợi ý giúp HS yếu tham gia

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: Thời gian biểu

I Mục tiêu:

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (TL dược CH 1, 2) ; HSK, G TL được CH 3

- Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Con chó nhà hàng xóm.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm, rõ ràng

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc từng

dòng

- Yêu cầu đọc theo đoạn

- Đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Đọc đồng thanh cả lớp

- Hát

- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Nhìn bảng đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài

- Đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc nối tiếp theo nhóm

- HS thi đọc trong các nhóm

- HS đọc đồng thanh

HDHS yếu đọc

gợi ý HS

Trang 9

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc bài

+ Đây là lịch làm việc của ai?

+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày

(Buổi sáng Phương Thảo làm những việc gì, từ mấy

giờ đến mấy giờ?…)

+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian

biểu để làm gì?

+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì

khác so với ngày thường?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì

sao?

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng ngày của

em

- Chuẩn bị sau Nhận xét giờ học

- Cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình

- Kể từng buổi

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu rất cần thiết

vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

yếu TL

Toán: Ngày , tháng

I Mục tiêu:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày , tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ

- HS cần làm BT: bài 1; bài 2 / trg 79

II Chuẩn bị: 1 quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Thực hành xem đồng hồ.

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu các ngày trong tháng

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học.Hỏi:

- Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ? Lịch tháng cho ta biết

điều gì ?- Yêu cầu HS đọc tên các cột

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

- Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

- Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11

- Yêu cầu nói rõ thứ của các ngày vừa tìm

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?

GV kết luận về những thông tin được ghi trên lịch tháng,

cách xem lịch tháng

- Hát

- HS lần lượt trả lời Gợi ý

giúp

HS yếu

Trang 10

 Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:

Bài 1:Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết các ngày trong

tháng

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- Y/C HS nêu cách viết của ngày bảy tháng mười một

- Khi viết một ngày nào đó trong tháng ta viết ngày trước

hay viết tháng trước ?

Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết

ngày trước, tháng sau

 Hoạt động 3: Trò chơi

Bài 2:Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài học lên bảng

HD làm như trên

Kết luận: Các tháng trong năm có số ngày không đều nhau

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Thực hành xem lịch

- Nhận xét tiết học

- Đọc phần bài mẫu

- Viết chữ ngày sau đó viết số

7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11

1 em thực hành viết trên bảng

- Lịch tháng 12

- HS lần lượt trả lời

Luyện từ và câu: Từ chỉ tính chất

I Mục tiêu

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1) ; biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào ?(BT2)

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị: Bảng phụ Tranh minh họa bài tập 3.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (5’) Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài theo

cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Kết luận sau đó yêu cầu HS làm vào vở bài tập.

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì? Hãy đặt câu với từ hư.

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa Các em

hãy chọn một trong các cặp từ này và đặt một câu với

mỗi từ trong cặp theo mẫu

Yêu cầu tự làm bài

- Hát

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

-Làm bài: tốt > < xấu, ngoan >

< hư, nhanh > < chậm, trắng >

< đen,cao > < thấp, khoẻ > <

yếu

- Đọc bài

- Là hư (bướng bỉnh…)

- Chú mèo rất hư.

- Đọc bài

- Làm bài vào Vở bài tập sau

đó đọc bài làm trước lớp

Gợi ý

HS yếu làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w