1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số 10 nâng cao tiết 1, 2: Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 104,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kó naêng: + Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. + Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo,[r]

Trang 1

GV Phạm Thanh Hải

Trang 1

Tên bài: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

Tiết:1-2 Chương: 1 Ngày soạn: 10/08/2008

Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức :

+ Biết thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến

+ Biết kí hiệu phổ biến  và kí hiệu tồn tại 

+ Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

2/ Kĩ năng:

+ Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

+ Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương

+ Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3/ Thái độ tư duy:

+ Rèn tư duy thực tế, phân biệt trong thực tế và trong toán học

+ Phát triển tư duy logic, để vận dụng vào thực tế

II.CHUẨN BỊ.

+ Giáo viên: SGK,giáo án ,đồ dùng DH, các phiếu học tập

+ Học sinh: xem trước bài mới SGK

Nội dung các phiếu học tập:

Phiếu 1: (1) Hà Nội là thủ đô nước VN

(2) -5< -3

(3) Mệt quá

Phiếu 2: (4) (-5)2 < (-3)2

(5) n là một số chẵn

(6) Sao bạn không học bài?

Phiếu 3: (7) Nếu ∆ABC vuông tại A thì AB2+AC2=BC2

(8) Hà Nội không là thủ đô của nước VN

(9) Có ít nhất 1 số tự nhiên không là số nguyên tố

Phiếu 4: (10) Nếu ∆ABC có AB2+AC2=BC2 thì ∆ABC vuông tại A

(11) Tất cả các số tự nhiên đều là số nguyên tố

(12) 3x+1 > 7

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

HĐ 1: Khái niệm mệnh đề

_Mục tiêu:Từ những vd cụ thể

nhận biết khái niệm mệnh đề

_Cách tiến hành:

+Hđ: Phát phiếu học tập cho

học sinh làm việc theo nhóm

+Nhận xét,đánh giá kq hđ

củatừng nhóm

+ Nhóm học tập làm việc vớiphiếu học tập vàghi kquả lên bảng

+Nhận xét lẫn nhau

+Theo dõi

Chiếu các phiếu học tập lên bảng, hoặc coa thể dùng bảng phụ

Trang 2

Trường THPT C Hải Hậu +Kluận những phát biểu nào là

mệnh đề,không là mệnh đề

+ nêu KN mệnh đề?

+ gọi HS cho ví dụ,phản vd về

mđề?

Hoạt động 2:Phủ định mệnh đề

_Mục tiêu:biết cách lập mệnh

đề phủ định của 1 mệnh đề

_cách tiến hành:

+Xét 2 mệnh đề(1) và (8) ở

hđ1: về ý nghĩa ? tính đúng sai?

+nêu cách lập mệnh đề phủ

định của 1 mệnh đề

+nêu mđề phủ định của các

mđề (2),(4)? Cho thêm vdụ

khác?

Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo

và mệnh đề đảo.

_Mục tiêu:từ vd cụ thể đi đến

kn mệnh đề kéo theo, biết lập

mệnh đề đảo

_Cách tiến hành:xét mđề (7) ở

hđ1mđề kéo theo dạng ?kí

hiệu?cách phát biểu?

+Nêu thêm vdụ khác?

+Tính Đ-S của mđề kéo theo?

+Xét tính Đ-S của các mđề vừa

xét (vd4,vd5)?

Tư duy giải quyết vấn đề

+theo dõi,tư duy giải quyết vấn đề

+nhóm học tập thảo luận nhóm và báo kết quả

+tư duy giải quyết vấn đề

+nghiên cứu SGK,tư duy giải quyết vấn đề

+theo dõi, ghi nhận KT

+tư duy gquyết vđề

1/ Mệnh đề:

*Là những khẳng định có tính đúng hoặc sai

* Mỗi mệnh đề phải hoăïc đúng hoặc sai

*Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

Ví dụ:

“-5<-3 “ là mệnh đề

“ Mệt quá!” không là mệnh đề

2.Phủ định của một mệnh đề:

Cho mệnh đề P Mệnh đề “ không phải P” được gọi là phủ định của mệnh đề P, kí hiệu là P và là 2 khẳng định trái

ngược nhau

* Ví dụ 3:

P: “Hà Nội là thủ đô nước VN” :” Hà Nội không là thủ đô

P

nước VN”

3 Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

a) Mệnh đề kéo theo:

Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh

đề “ Nếu P thì Q “ được gọi là

mệnh đề kéo theo

Kí hiệu: P Q

Cách phát biểu:” P kéo theo Q” hoặc “Từ P suy ra Q”

Ví dụ 4: Nếu ∆ABC vuông tại A thì AB2+AC2=BC2

Ví dụ 5: -5 <-3  (-5)2 < (-3)2

Đ Đ S S

Đ S Đ S

Đ S Đ Đ

Trang 3

GV Phạm Thanh Hải

Trang 3

+Làm hoạt động 2 SGK?

+Mđề đảo của mđề P Q có

dạng ?

+Mệnh đề đảo của mệnh đúng

có nhất thiết đúng? Cho vd?

+Xem ví dụ 5 SGK

+Phát biểu mệnh đề đảo củacác

mđề:” -5<-3(-5)2<(-3)2 “

“nếu ∆ABC vuông tại A thì

BC2=AB2+AC2”

và xác định tính đúng saicủa

chúng?

Hoạt động 4: Mệnh đề tương

đương:

_mục tiêu:nắm kn 2 mệnh đề

tương đương

_ Cách tiến hành :

+ Nêu dạng? Cách phát biểu?

+Kế thừa 2 vd ở hđ 3:Khi nào

mđề PQ tương đương đúng?

+Làm hđ 3 SGK

Hoạt động 5: Mệnh đề chứa

biến:

_Mục tiêu:nhận biết kn mệnh

đề chứa biến.Phân biệt được

mệnh đề và mệnh đề chứa biến

_Cách tiến hành:

+Thông qua 2vd cụ thể :phbiểu

(5) và (12) ở hđ1,phát vấn hs

khi cho từng giá trị cụ thể của

biến,từ đó đi đến kn mđề chứa

biến

+phát biểu “pt 2x+1=0 có 1

nghiệm x=-1/2” có là mệnh đề

chứa biến?

Hoạt động 6: Kí hiệu  và :

+hoạt động theo nhóm

+Tư duy giải quyết vấn đề

+Tự nghiên cứu SGK ,tư duy giải quyết vấn đề

+Thảo luận theo nhóm

+n/c SGK

+ Tự n/c SGK, thảo luận theo nhóm học tập

+ thảo luận nhóm trả lời

b) Mệnh đề đảo:

Mệnh đề đảo của mệnh đề P Q là mệnh đề Q P

4 Mệnh đề tương đương:

Cho hai mệnh đề P và Q mệnh

đề có dạng “P nếu và chỉ nếu

Q”

được gọi là mệnh đề tương đương Kí hiệu: P Q

*Phát biểu: P tương đương Q Hoặc : P khi và chỉ khi Q.

Ví dụ:

∆ABC vuông tại A khi và chỉ khi BC2=AB2+AC2

*P Q đúng khi cả 2 mệnh đề P Q và QP đều đúng

5/ Mệnh đề chứa biến:

Là những phát biểu có chứa một hay nhiều biến, bản thân chúng không là mệnh đề, nhưng với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó ta được một mệnh đề

Ví dụ: + n là một số chẵn

+ 3x+y >7

6 Kí hiệu  và :

: với mọi

: tồn tại, có ít nhất 1

Trang 4

Trường THPT C Hải Hậu _ Mục tiêu:giới thiệu các kí

hiệu  và ,phủ định của mệnh

đề ,

_ Cách tiến hành:

+có nhận xét gì khi thêm các kí

hiệu , vào các mệnh đề chứa

biến?

Xét các mệnh đề (9) và(11) ở

hoạt động 1:

+ diễn đạt bằng kí hiệu?

+ Ý nghĩa của 2 mệnh đề?

+ Phủ định của mđề ,?

+n/c SGK,tư duy giải quyết vấn đề

Khi gắn kí hiệu  hoặc  vào mệnh đề chứa biến P(x) ta được mệnh đề dạng:

xX,P(x)

xX, P(x)

vd:

7 Phủ định của mệnh đề ,:

+ Phủ định của mệnh đề :

xX, P(x) là mệnh đề xX, P (x)

+ Phủ định của mệnh đề :

xX, P(x) là mệnh đề

xX, P (x) vd: P:xN,x là số nguyên tố :xN, x không là số P

nguyên tố

V.CỦNG CỐ: ( Làm các câu hỏi và bài tập trong SGK)

1/ Xác định mệnh đề Câu hỏi 1 trang 9 SGK

2/ Phủ định mệnh đề Câu hỏi 2 trang 9 SGK

3/ Khi nào thì nói 2 mệnh đề P,Q tương đương nhau? Câu hỏi 3 trang 9 SGK

4/ Cho ví dụ về mệnh đề chứa biến Câu hỏi 4 trang 9 SGK

5/ Phủ định mệnh đề chứa biến Câu hỏi 5 trang 9 SGK

VI HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

+Nhớ các khái niệm đã học và các dạng bài tập đã làm

+Vận dụng vào làm các bài tập

+ Làm BT trong SBT ( tương tự các vd đã học)

+ Chuẩn bị bài 2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w