Mt : Học sinh nhớ lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính -Giaùo vieân hoûi : Em haõy neâu laïi caùch ñaët tính baøi 13 + 4 -Em haõy neâu caùch coäng 13 + 4 -Giaùo vieân löu yù hoï[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần19: ( Từ ngày 11/ 01 đến 15 / 01 năm 2010)
Thứ
Hai11
01
Học vần
Đạo đức
Mỹ Thuật
Bài 81: ach – Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (T2) Vẽ hoặc nặn quả chuối
Ba12
01
Thể dục
Học vần
Toán
Bài 20: Bài thể dục – Trò chơi vận động Bài 82: ich - êch
Phép cộng dạng 14 +3
Tư13
01
Thủ công
Học vần
Toán
Gấp mũ ca lô (T2) Bài 83: Oân tập Luyện tập
Năm14
01
Học vần
Toán
TN-XH
Bài 84: op – ap Phép trừ dạng 17 – 3
An toàn trên đường đi học
Sáu15
01
Aâm nhạc
Toán
Học vần
Oân tập bài hát : Bầu trời xanh Luyện tập
Bài 85: ăp – âp
Trang 2Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2009
Học Vần: : BÀI 81: ach
I.Mục tiêu:-HS hiểu được cấu tạo vần ach tiếng: sách.
-Đọc và viết đúng vần ach, từ cuốn sách.
-Nhận ra ach trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì.
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần ach, ghi
bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần ach.
Lớp cài vần ach.
GV nhận xét.
So sánh vần ach với ac.
HD đánh vần vần ach.
Có ach, muốn có tiếng sách ta làm thế
nào?
Cài tiếng sách.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng sách.
Gọi phân tích tiếng sách
GV hướng dẫn đánh vần tiếng sách
Dùng tranh giới thiệu từ “cuốn sách”.
Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ cuốn
sách.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Hướng dẫn viết bảng con: ach, cuốn sách.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật
để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải
nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng.
Viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch
đàn.
Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ:
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 7 -> 8 em.
N1 : cá diếc; N2 : công việc.
Học sinh nhắc lại.
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.
Giống nhau : Bắt đầu bằng a.
Khác nhau : ach kết thúc bắt ch.
a – chờ – ach.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm s đứng trước vần ach, thanh sắc trên đầu âm a
Toàn lớp.
CN 1 em.
Sờ – ach – sach – sắc - sách.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.
Tiếng sách.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
CN 2 em Toàn lớp viết.
Trang 3Viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch
đàn
Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Bức tranh vẽ gì?
Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng
dụng:
Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Bàn tay mà dây bẩn
Sách, áo cũng bẩn ngay.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói : Chủ đề: “Giữ gìn sách vở”.
GV treo tranh gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV Nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tiếp sức.
Giáo viên phát giấy cho 4 tổ các em lần
lượt chuyền cho nhau viết tiếng có vần
ach Hết thời gian cho các tổ nộp lại, Giáo
viên gắn lên bảng, loại bỏ từ sai Tổ nào
viết được nhiều tiếng tổ đó thắng.
GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở
nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em.
Gạch, sạch, rạch, bạch.
CN 2 em.
CN 2 em, đồng thanh.
Vần ach.
CN 2 em.
Đại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh.
Ba mẹ con.
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.
Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét.
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.
CN 2 em.
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 15 học sinh lên chơi trò chơi.
Học sinh khác cổ vũ cho nhóm của mình.
Đạo đức: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người
có công dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em
Trang 4-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái
-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày
II Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về nội dung bài cũ
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm
gì?
Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy
(cô) giáo dạy bảo hay không?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 :
Học sinh làm bài tập 3
a) Giáo viên gọi học sinh kể trước lớp nội
dung bài tập 3
b) Cho cả lớp trao đổi
c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn
trong lớp, trong trường về việc lễ phép và
vâng lời thầy (cô) giáo
Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu
chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô)
giáo?
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)
Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và
nêu yêu cầu:
Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo cô giáo?
Tổ chức cho các em thảo luận
Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến
GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép,
chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên
nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không
nên như vậy
HS nêu tên bài học
4 học sinh trả lời
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép cất mũ nón, đứng nghiêm chào thầy (cô) giáo
Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo
Vài HS nhắc lại
Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên.
Học sinh trao đổi nhận xét.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh nhận xét phát biểu ý kiến của mình trước lớp.
Học sinh thực hành theo nhóm.
Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy
Đại diện các nhóm nêu ý kiến.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô
Trang 5Hoạt động 3: Học sinh vui múa hát về chủ
đề: “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa
theo chủ đề
4 Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu nội dung bài học và đọc 2
câu thơ cuối bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau
giáo”
Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học, đọc 2 câu thơ cuối bài
Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2010
Thủ công: GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu.
-1 tờ giấy màu hình vuông.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Học sinh thực hành:
Giáo viên nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô
bằng giấy và gợi ý để học sinh nhớ và nhắc
lại quy trình gấp
Đặt giấy hình vuông phía màu úp xuống và
Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo
(H2)
Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo
ở H2 ta được H3
Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó
mở ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao
cho phần mép giấy cách đều với cạnh trên và
điểm đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu
giữa H4
Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ
ca lô bằng giấy Học sinh khác bổ sung nếu thấy cần thiết
Trang 6được H5
Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao
cho sát với cạnh bên vừa mới gấp như H6
Gấp theo đường dấu và gấp vào trong phần
vừa gấp lên H7 ta được H8
Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như
vậy ta được H10
Cho học sinh thực hành gấp hình mũ ca lô
Hướng dẫn học sinh trang trí bên ngoài mũ ca
lô cho đẹp theo ý thích của các em
Quan sát hướng dẫn uốn nắn giúp đỡ các em
yếu hoàn thành sản phẩm tại lớp
Tổ chức cho các em trưng bày sản phẩm của
mình tại lớp và dán vào vở thủ công
4.Củng cố:
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp
Chuẩn bị bài học sau: ôn lại nội dung của các
bài 13, 14, 15 và chuẩn bị giấy để kiểm tra
hết chương II – Kĩ thuật gấp hình
Học sinh thực hành gấp mũ ca lô bằng giấy
Học sinh trang trí sản phẩm của mình và trưng bày sản phẩm trước lớp
Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy
Học vần:
BÀI 83 : ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng c hoặc ch
-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng c hoặc ch
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng bác, sách có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học
sinh kể những vần kết thúc bằng c, ch
đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : vở kịch ; N2 : chênh chếch
Bác sĩ đang khám bệnh cho một bạn nhỏ Quyển sách tiếng việt lớp 1
Ac, ach
Học sinh kể, GV ghi bảng
Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung
Trang 7cầu học sinh kiểm tra xem học sinh nói
đã đầy đủ các vần đã học kết thúc bằng
c, ch hay chưa
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần
đã học.
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng
các vần GV đọc (đọc không theo thứ
tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc
với các chữ ở các dòng ngang sao cho
thích hợp để được các vần tương ứng đã
học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa
ghép được
c) Đọc từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong
bài: thác nước, chúc mừng, ích lợi (GV
ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải
thích các từ này cho học sinh hiểu (nếu
cần)
d) Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ: thác
nước, ích lợi Cần lưu ý các nét nối giữa
các chữ trong vần, trong từng từ ứng
dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới ôn
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Đi đến nơi nào
Lời chào đi trước
cho đầy đủ
Học sinh chỉ và đọc 8 em
Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em
Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Toàn lớp viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng c,
ch trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn
Trang 8Lời chào dẫn bước
Chẳng sợ lạc nhà
Lời chào kết bạn
Con đường bớt xa.
Gọi học sinh đọc.
GV nhận xét và sửa sai.
+ Kể chuyện: Anh chàng ngốc và con
ngỗng vàng
+ GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh kể được câu chuyện: Anh
chàng ngốc và con ngỗng vàng
GV kể lại câu chuyện cho học sinh
nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo
từng bức tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội
dung từng bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Nhờ sống tốt bụng
Ngốc đã gặp được điều tốt đẹp, được
lấy cô công chúa làm vợ
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
5.Củng cố dặn dò:
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học
tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 6 em, đồng thanh
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV.
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Gọi học sinh đọc sách kết hợp bảng con 6 em
Toàn lớp
CN 1 em
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : - Giúp học sinh :
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
2.Kiểm tra bài cũ : 13 + 2 =
+ 2 học sinh lên bảng : 16 + 3 =
+ Học sinh làm vào bảng con
+ Nhận xét, sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 9Hoạt động 1 : Ôn tập kĩ năng thực hiện
phép cộng.
Mt : Học sinh nhớ lại cách đặt tính, cách
thực hiện phép tính
-Giáo viên hỏi : Em hãy nêu lại cách đặt
tính bài 13 + 4
-Em hãy nêu cách cộng 13 + 4
-Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt
tính cần viết số đơn vị thẳng cột để
sau này không nhầm lẫn cột chục
với cột đơn vị
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mt : Học sinh luyện tập làm tính cộng và
tính nhẩm
-Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách nêu
yêu cầu bài 1
-Bài 1 : Đặt tính rồi tính
-Cho 4 em lên bảng làm tính 2 bài / em
-Giáo viên sửa sai chung
-Bài 2 : Tính nhẩm
- 4 em lên bảng chữa bài
Bài 3 :Tính
-Hướng dẫn học sinh thực hiện từ trái sang
phải ( tính hoặc nhẩm ) và ghi kết quả cuối
cùng
-Bài 4 : Học sinh nhẩm tìm kết quả mỗi
phép cộng rồi nối phép cộng đó với số đã
cho là kết quả của phép cộng ( có 2 phép
cộng nối với số 16 Không có phép cộng
nào nối với số 12 )
-Gọi học sinh lên bảng chữa bài
-Viết 13 Viết 4 dưới số 3 ở hàng đơn vị, viết dấu cộng bên trái rồi gạch ngang ở dưới
-Cộng từ phải sang trái 3 cộng 4 bằng 7 : viết 7 1 hạ 1 viết 1
-Học sinh mở SGK, nêu yêu cầu bài 1
-Học sinh đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải sang trái )
-Học sinh tự sửa bài
- Học sinh tự làm bài -Nhẩm theo cách thuận trên nhất
Cách 1 : 15 cộng 1 bằng 16 ghi 16
Cách 2 : 5 cộng 1 bằng 6 ; 10 cộng 6 bằng 16 – ghi 16
-Học sinh làm bài
-Ví dụ : 10 + 1 + 3 =
-Nhẩm : 10 cộng 1 bằng 11
11 cộng 3 bằng 14
-Học sinh tự làm bài Dùng thước nối, không dùng tay không
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét, tiết học tuyên dương học sinh tích cực hoạt động tốt
- Dặn học sinh về nhà tập làm toán vào vở nháp
-Hoàn thành vở Bài tập
- Chuẩn bị bài : Phép trừ có dạng 17 -3
Thứ năm ngày 14 tháng 01 năm 2010
Học vần
BÀI 84: OP – AP
Trang 10I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần op, ap, các tiếng: họp, sạp.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần op, ap
-Đọc và viết đúng các vần op, ap, các từ: họp nhóm, múa sạp
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đầu học kì
II
GV nhận xét chung về chuẩn bị của học
sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần op, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần op
Lớp cài vần op
GV nhận xét
HD đánh vần vần op
Có op, muốn có tiếng họp ta làm thế nào?
Cài tiếng họp
GV nhận xét và ghi bảng tiếng họp
Gọi phân tích tiếng họp
GV hướng dẫn đánh vần tiếng họp
Dùng tranh giới thiệu từ “họp nhóm”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng họp, đọc trơn từ họp
nhóm
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ap (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: op, họp nhóm, ap,
múa sạp
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Học sinh mang sách vở học kì 2 để Giáo viên kiểm tra
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
O – pờ – op
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần op và thanh nặng dưới âm o
Toàn lớp
CN 1 em
Hờ – op – hop – nặng – họp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng họp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng p Khác nhau : op bắt đầu bằng ô, ap bắt đầu bằng a
3 em
1 em
Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ