1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Chung

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mt : Học sinh nhớ lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính -Giaùo vieân hoûi : Em haõy neâu laïi caùch ñaët tính baøi 13 + 4 -Em haõy neâu caùch coäng 13 + 4  -Giaùo vieân löu yù hoï[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần19: ( Từ ngày 11/ 01 đến 15 / 01 năm 2010)

Thứ

Hai11

01

Học vần

Đạo đức

Mỹ Thuật

Bài 81: ach – Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (T2) Vẽ hoặc nặn quả chuối

Ba12

01

Thể dục

Học vần

Toán

Bài 20: Bài thể dục – Trò chơi vận động Bài 82: ich - êch

Phép cộng dạng 14 +3

Tư13

01

Thủ công

Học vần

Toán

Gấp mũ ca lô (T2) Bài 83: Oân tập Luyện tập

Năm14

01

Học vần

Toán

TN-XH

Bài 84: op – ap Phép trừ dạng 17 – 3

An toàn trên đường đi học

Sáu15

01

Aâm nhạc

Toán

Học vần

Oân tập bài hát : Bầu trời xanh Luyện tập

Bài 85: ăp – âp

Trang 2

Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2009

Học Vần: : BÀI 81: ach

I.Mục tiêu:-HS hiểu được cấu tạo vần ach tiếng: sách.

-Đọc và viết đúng vần ach, từ cuốn sách.

-Nhận ra ach trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì.

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con.

Viết bảng con.

GV nhận xét chung.

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ach, ghi

bảng.

Gọi 1 HS phân tích vần ach.

Lớp cài vần ach.

GV nhận xét.

So sánh vần ach với ac.

HD đánh vần vần ach.

Có ach, muốn có tiếng sách ta làm thế

nào?

Cài tiếng sách.

GV nhận xét và ghi bảng tiếng sách.

Gọi phân tích tiếng sách

GV hướng dẫn đánh vần tiếng sách

Dùng tranh giới thiệu từ “cuốn sách”.

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng sách, đọc trơn từ cuốn

sách.

Gọi đọc sơ đồ trên bảng.

Hướng dẫn viết bảng con: ach, cuốn sách.

GV nhận xét và sửa sai.

Đọc từ ứng dụng.

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật

để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải

nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng.

Viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch

đàn.

Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ:

Học sinh nêu tên bài trước.

HS cá nhân 7 -> 8 em.

N1 : cá diếc; N2 : công việc.

Học sinh nhắc lại.

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.

Giống nhau : Bắt đầu bằng a.

Khác nhau : ach kết thúc bắt ch.

a – chờ – ach.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

Thêm âm s đứng trước vần ach, thanh sắc trên đầu âm a

Toàn lớp.

CN 1 em.

Sờ – ach – sach – sắc - sách.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.

Tiếng sách.

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

CN 2 em Toàn lớp viết.

Trang 3

Viên gạch, sạch sẽ, kênh rạch, cây bạch

đàn

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên.

Gọi đọc toàn bảng.

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học.

Đọc bài.

Tìm tiếng mang vần mới học.

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng

dụng:

Mẹ, mẹ ơi cô dạy

Phải giữ sạch đôi tay

Bàn tay mà dây bẩn

Sách, áo cũng bẩn ngay.

GV nhận xét và sửa sai.

Luyện nói : Chủ đề: “Giữ gìn sách vở”.

GV treo tranh gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.

GV giáo dục TTTcảm.

Đọc sách kết hợp bảng con.

GV đọc mẫu 1 lần.

GV Nhận xét cho điểm.

Luyện viết vở TV.

GV thu vở một số em để chấm điểm.

Nhận xét cách viết.

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

Trò chơi: Tiếp sức.

Giáo viên phát giấy cho 4 tổ các em lần

lượt chuyền cho nhau viết tiếng có vần

ach Hết thời gian cho các tổ nộp lại, Giáo

viên gắn lên bảng, loại bỏ từ sai Tổ nào

viết được nhiều tiếng tổ đó thắng.

GV nhận xét trò chơi.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em.

Gạch, sạch, rạch, bạch.

CN 2 em.

CN 2 em, đồng thanh.

Vần ach.

CN 2 em.

Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh.

Ba mẹ con.

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV.

Học sinh khác nhận xét.

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em.

Học sinh lắng nghe.

Toàn lớp.

CN 2 em.

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 15 học sinh lên chơi trò chơi.

Học sinh khác cổ vũ cho nhóm của mình.

Đạo đức: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người

có công dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em

Trang 4

-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái

-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày

II Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về nội dung bài cũ

Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm

gì?

Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy

(cô) giáo dạy bảo hay không?

GV nhận xét KTBC.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Học sinh làm bài tập 3

a) Giáo viên gọi học sinh kể trước lớp nội

dung bài tập 3

b) Cho cả lớp trao đổi

c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn

trong lớp, trong trường về việc lễ phép và

vâng lời thầy (cô) giáo

Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu

chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô)

giáo?

Hoạt động 2:

Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)

Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và

nêu yêu cầu:

Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa

vâng lời thầy giáo cô giáo?

Tổ chức cho các em thảo luận

Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến

GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép,

chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên

nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không

nên như vậy

HS nêu tên bài học

4 học sinh trả lời

Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép cất mũ nón, đứng nghiêm chào thầy (cô) giáo

Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo

Vài HS nhắc lại

Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên.

Học sinh trao đổi nhận xét.

Học sinh lắng nghe.

Học sinh nhận xét phát biểu ý kiến của mình trước lớp.

Học sinh thực hành theo nhóm.

Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn không nên như vậy

Đại diện các nhóm nêu ý kiến.

Học sinh khác nhận xét và bổ sung.

Học sinh nhắc lại.

Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô

Trang 5

Hoạt động 3: Học sinh vui múa hát về chủ

đề: “Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa

theo chủ đề

4 Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi học sinh nêu nội dung bài học và đọc 2

câu thơ cuối bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

giáo”

Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học, đọc 2 câu thơ cuối bài

Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2010

Thủ công: GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy.

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu.

-1 tờ giấy màu hình vuông.

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Học sinh thực hành:

Giáo viên nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô

bằng giấy và gợi ý để học sinh nhớ và nhắc

lại quy trình gấp

Đặt giấy hình vuông phía màu úp xuống và

 Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo

(H2)

 Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo

ở H2 ta được H3

 Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó

mở ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao

cho phần mép giấy cách đều với cạnh trên và

điểm đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu

giữa H4

 Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta

Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy

Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ

ca lô bằng giấy Học sinh khác bổ sung nếu thấy cần thiết

Trang 6

được H5

 Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao

cho sát với cạnh bên vừa mới gấp như H6

Gấp theo đường dấu và gấp vào trong phần

vừa gấp lên H7 ta được H8

 Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như

vậy ta được H10

Cho học sinh thực hành gấp hình mũ ca lô

Hướng dẫn học sinh trang trí bên ngoài mũ ca

lô cho đẹp theo ý thích của các em

Quan sát hướng dẫn uốn nắn giúp đỡ các em

yếu hoàn thành sản phẩm tại lớp

Tổ chức cho các em trưng bày sản phẩm của

mình tại lớp và dán vào vở thủ công

4.Củng cố:

Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp

Chuẩn bị bài học sau: ôn lại nội dung của các

bài 13, 14, 15 và chuẩn bị giấy để kiểm tra

hết chương II – Kĩ thuật gấp hình

Học sinh thực hành gấp mũ ca lô bằng giấy

Học sinh trang trí sản phẩm của mình và trưng bày sản phẩm trước lớp

Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy

Học vần:

BÀI 83 : ÔN TẬP

I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng c hoặc ch

-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng c hoặc ch

-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học

-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV treo tranh vẽ và hỏi:

Tranh vẽ gì?

Trong tiếng bác, sách có vần gì đã học?

GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học

sinh kể những vần kết thúc bằng c, ch

đã được học?

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : vở kịch ; N2 : chênh chếch

Bác sĩ đang khám bệnh cho một bạn nhỏ Quyển sách tiếng việt lớp 1

Ac, ach

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung

Trang 7

cầu học sinh kiểm tra xem học sinh nói

đã đầy đủ các vần đã học kết thúc bằng

c, ch hay chưa

Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần

đã học.

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng

các vần GV đọc (đọc không theo thứ

tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc

với các chữ ở các dòng ngang sao cho

thích hợp để được các vần tương ứng đã

học

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa

ghép được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong

bài: thác nước, chúc mừng, ích lợi (GV

ghi bảng)

GV sửa phát âm cho học sinh

GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải

thích các từ này cho học sinh hiểu (nếu

cần)

d) Tập viết từ ứng dụng:

GV hướng dẫn học sinh viết từ: thác

nước, ích lợi Cần lưu ý các nét nối giữa

các chữ trong vần, trong từng từ ứng

dụng…

GV nhận xét và sửa sai

Gọi đọc toàn bảng ôn

4.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới ôn

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Đi đến nơi nào

Lời chào đi trước

cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

Cá nhân học sinh đọc, nhóm

Toàn lớp viết

4 em

Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng

HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng c,

ch trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn

Trang 8

Lời chào dẫn bước

Chẳng sợ lạc nhà

Lời chào kết bạn

Con đường bớt xa.

Gọi học sinh đọc.

GV nhận xét và sửa sai.

+ Kể chuyện: Anh chàng ngốc và con

ngỗng vàng

+ GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh kể được câu chuyện: Anh

chàng ngốc và con ngỗng vàng

GV kể lại câu chuyện cho học sinh

nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo

từng bức tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội

dung từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Nhờ sống tốt bụng

Ngốc đã gặp được điều tốt đẹp, được

lấy cô công chúa làm vợ

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

5.Củng cố dặn dò:

Gọi đọc bài

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm

từ mang vần vừa học

tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 6 em, đồng thanh

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV.

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Gọi học sinh đọc sách kết hợp bảng con 6 em

Toàn lớp

CN 1 em

Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Giúp học sinh :

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

2.Kiểm tra bài cũ : 13 + 2 =

+ 2 học sinh lên bảng : 16 + 3 =

+ Học sinh làm vào bảng con

+ Nhận xét, sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 9

Hoạt động 1 : Ôn tập kĩ năng thực hiện

phép cộng.

Mt : Học sinh nhớ lại cách đặt tính, cách

thực hiện phép tính

-Giáo viên hỏi : Em hãy nêu lại cách đặt

tính bài 13 + 4

-Em hãy nêu cách cộng 13 + 4

 -Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt

tính cần viết số đơn vị thẳng cột để

sau này không nhầm lẫn cột chục

với cột đơn vị

Hoạt động 2 : Luyện tập

Mt : Học sinh luyện tập làm tính cộng và

tính nhẩm

-Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách nêu

yêu cầu bài 1

-Bài 1 : Đặt tính rồi tính

-Cho 4 em lên bảng làm tính 2 bài / em

-Giáo viên sửa sai chung

-Bài 2 : Tính nhẩm

- 4 em lên bảng chữa bài

Bài 3 :Tính

-Hướng dẫn học sinh thực hiện từ trái sang

phải ( tính hoặc nhẩm ) và ghi kết quả cuối

cùng

-Bài 4 : Học sinh nhẩm tìm kết quả mỗi

phép cộng rồi nối phép cộng đó với số đã

cho là kết quả của phép cộng ( có 2 phép

cộng nối với số 16 Không có phép cộng

nào nối với số 12 )

-Gọi học sinh lên bảng chữa bài

-Viết 13 Viết 4 dưới số 3 ở hàng đơn vị, viết dấu cộng bên trái rồi gạch ngang ở dưới

-Cộng từ phải sang trái 3 cộng 4 bằng 7 : viết 7 1 hạ 1 viết 1

-Học sinh mở SGK, nêu yêu cầu bài 1

-Học sinh đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải sang trái )

-Học sinh tự sửa bài

- Học sinh tự làm bài -Nhẩm theo cách thuận trên nhất

 Cách 1 : 15 cộng 1 bằng 16 ghi 16

 Cách 2 : 5 cộng 1 bằng 6 ; 10 cộng 6 bằng 16 – ghi 16

-Học sinh làm bài

-Ví dụ : 10 + 1 + 3 =

-Nhẩm : 10 cộng 1 bằng 11

11 cộng 3 bằng 14

-Học sinh tự làm bài Dùng thước nối, không dùng tay không

4.Củng cố dặn dò :

- Nhận xét, tiết học tuyên dương học sinh tích cực hoạt động tốt

- Dặn học sinh về nhà tập làm toán vào vở nháp

-Hoàn thành vở Bài tập

- Chuẩn bị bài : Phép trừ có dạng 17 -3

Thứ năm ngày 14 tháng 01 năm 2010

Học vần

BÀI 84: OP – AP

Trang 10

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần op, ap, các tiếng: họp, sạp.

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần op, ap

-Đọc và viết đúng các vần op, ap, các từ: họp nhóm, múa sạp

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Chóp núi, ngọn cây, tháp chuông

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đầu học kì

II

GV nhận xét chung về chuẩn bị của học

sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần op, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần op

Lớp cài vần op

GV nhận xét

HD đánh vần vần op

Có op, muốn có tiếng họp ta làm thế nào?

Cài tiếng họp

GV nhận xét và ghi bảng tiếng họp

Gọi phân tích tiếng họp

GV hướng dẫn đánh vần tiếng họp

Dùng tranh giới thiệu từ “họp nhóm”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng họp, đọc trơn từ họp

nhóm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ap (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: op, họp nhóm, ap,

múa sạp

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Học sinh mang sách vở học kì 2 để Giáo viên kiểm tra

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

O – pờ – op

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần op và thanh nặng dưới âm o

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – op – hop – nặng – họp

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng họp

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng p Khác nhau : op bắt đầu bằng ô, ap bắt đầu bằng a

3 em

1 em

Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w