1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Phạm Bá Linh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Đặt vấn đề.2phút Ở lớp 6,ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên.Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế[r]

Trang 1

BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÍ 8.

Cả năm: 35tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết Học kỳ I: 18 tuần x 1 tiết/tuần = 18 tiết Học kỳ II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết

HỌC KỲ I

Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học

Tiết 2: Bài 2: Vận tốc

Tiết 3: Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực

Tiết 5: Bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính

Tiết 6: Bài 6: Lực ma sát

Tiết 9: Bài 7: Áp suất

Tiết 10: Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau

Tiết 11: Bài 9: Áp suất khí quyển

Tiết 12: Bài 10: Lực đẩy Acsimét

Tiết 13: Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành:

Nghiệm lại lực đẩy Acsimét

Tiết 14: Bài 12: Sự nổi

Tiết 15: Bài 13: Công cơ học

Tiết 16: Bài 14: Định luật về công

Tiết 18: Kiểm tra học kỳ I

HỌC KỲ II

Tiết 19: Bài 15: Công suất

Tiết 20: Bài 16: Cơ năng: Thế năng ,động năng

Tiết 21: Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng

Tiết 22: Bài 18: Ôn tập tổng kết chương I: Cơ học

Tiết 23: Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Tiết 24: Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

Tiết 25: Bài 21: Nhiệt năng

Tiết 27: Bài 22: Dẫn nhiệt

Tiết 28: Bài 23: Đối lưu - Bức xạ nhiệt

Tiết 29: Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Tiết 30: Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt

Tiết 31: Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

Tiết 32: Bài 27: Sư bảo toàn năng lượng trong các hiện

Trang 2

tượng cơ và nhiệt

Tiết 33: Bài 28: Động cơ nhiệt

Tiết 34: Bài 29: Ôn tập tổng kết chương II: Nhiệt học

Tiết 35: Kiểm tra học kỳ II

Trang 3

Tiết thứ: 01 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC A.Mục tiêu.

1.Kiến thức.

-Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học

-Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

2.Kỹ năng.

-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày -Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp:chuyển động thẳng,chuyển động cong,chuyển động tròn

-Rèn luyện khả năng quan sát,so sánh của học sinh

3.Thái độ.

B.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.

2.Chuẩn bị của giáo viên.

-Tranh vẽ (hình 1.1,hình 1.2 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập

-Tranh vẽ (hình 1.3 SGK) về một số chuyển động thường gặp

C.Tiến trình lên lớp.

I.Ổn định.

II.Kiểm tra bài cũ.

III.Bài mới.

1.Đặt vấn đề (2phút)

-GV:Mặt trời mọc ở đằng đông,lặn ở đằng tây như vậy có phải là mặt trời chuyển động còn trái đất đứng yên không?

-HS:

-GV:Muốn biết được câu trả lời của các bạn đúng hay sai,chúng ta cùng tìm hiểu sang bài mới:Chuyển động cơ học

2.Triển khai bài mới.

*Hoạt động 1 (13 phút)

-GV: Yêu cầu một học sinh đọc trước

lớp câu hỏi C1,tổ chức cho học sinh thảo

luận và trả lời C1

-HS:Thảo luận chung giữa lớp

-GV:Vậy để biết được một vật chuyển

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

*Nhận xét.

Để nhận biết một vật chuyển

Trang 4

động hay đứng yên cần phải căn cứ vào

yếu tố nào?

-HS:Thảo luận => Nhận xét

-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

SGK để biết được vật mốc và chuyển

động cơ học

-GV:Một vật như thế nào được gọi là

vật mốc?Yêu cầu học sinh chỉ ra các vật

được chọn làm vật mốc trong các ví dụ

trên

-HS:

-GV:Vậy khi nào thì vật chuyển

động?(Thế nào là chuyển động cơ học?)

-HS:

-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả

lời câu hỏi C2

-HS:

-GV:Gọi một số học sinh trả lời,các học

sinh khác nhận xét,đánh giá

-HS:

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu hỏi

C3,các học sinh khác nhận xét,đánh giá

-HS:Thảo luận =>Trả lời câu C3

-GV:Vậy có khi nào một vật vừa chuyển

động so với vật này,vừa đứng yên so với

vật khác không?

-HS:Thảo luận =>đưa ra ví dụ (có thể

đúng,có thể sai)

-GV:Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta

cùng nghiên cứu sang mục II

*Hoạt động 2 (10 phút)

-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.2

và đọc thông tin ở SGK

-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả

lời câu hỏi C4,C5

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác nhận xét đánh giá

-HS:Thảo luận

-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6

động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc (vật mốc)

*Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật

mốc.Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)

II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

*Nhận xét.

Trang 5

-HS:Trả lời câu hỏi C6 => Nhận xét.

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu hỏi

C7 trước lớp,các học sinh khác nhận xét

đánh giá

-HS:

-GV:Vậy một vật được coi là chuyển

động hay đứng yên phụ thuộc vào yếu tố

nào?

-HS:

-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C8

-HS:

*Hoạt động 3 (5phút)

-GV:Giới thiệu cho học sinh một số

chuyển động trong đời sống qua hình

1.3 SGK

-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C9

-HS:

*Hoạt động 4 (15 phút)

-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả

lời C10,C11

-HS:

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác nhận xét

-HS:Thảo luận =>Trả lời C10,C11

-Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác

-Vậy một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc.Ta

nói:chuyển động hay đứng yên có tính tương đối

III.Một số chuyển động thường gặp.

-Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng,chuyển động cong

IV.Vận dụng.

IV.Củng cố.

-GV:Yêu cầu một vài học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

-HS:

V.Dặn dò.

-Về nhà làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 SBT vật lí

Trang 6

Tiết thứ: 02 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:

VẬN TỐC A.Mục tiêu.

1.Kiến thức.

-Từ ví dụ,so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh,chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)

-Nắm được công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận

tốc.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s,km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.Vận dụng công thức dể tính quảng đường, thời gian trong chuyển động

2.Kỹ năng.

-Rèn luyện khả năng so sánh và kỹ năng vận dụng công thức làm bài tập

3.Thái độ.

B.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.

2.Chuẩn bị của giáo viên.

-Bảng 2.1;2.2 SGK

C.Tiến trình lên lớp.

I.Ổn định.

II.Kiểm tra bài cũ (3 phút)

-HS1:

+Thế nào là chuyển động cơ học?Cho ví dụ?

+Giữa chuyển động và đứng yên có tính chất gì?Cho ví dụ?

III.Bài mới.

1.Đặt vấn đề.(1 phút)

Ở bài 1,ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên.Vậy khi vật chuyển động ,làm thế nào để biết được vật

đó chuyển động nhanh hay chậm?Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này

2.Triển khai bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

*Hoạt động 1(12 phút)

-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

mục 1 (bảng 2.1),sau đó trả lời câu hỏi

C1,C2

-HS:Làm việc cá nhân

I.Vận tốc là gì?

s v t

Trang 7

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác nhận xét, bổ sung

-HS:Thảo luận chung => Trả lời C1,C2

-GV:Thông báo,quãng đường chạy

trong một giây của các bạn học sinh trên

được gọi là vận tốc

-GV:Vậy vận tốc là gì?Biết được vận

tốc của một vật cho ta biết điều gì?

-HS:Thảo luận =>đưa ra nhận xét

-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả

lời câu hỏi C3

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác nhận xét bổ sung

-HS:Thảo luận chung =>trả lời câu C3

*Hoạt động 2.(5 phút)

-GV:Dựa vào ví dụ ở bảng 2.1,hướng

dẫn học sinh xây dựng công thức:

-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên

-GV:Yêu cầu học sinh nêu tên các đại

lượng có trong công thức

-HS:

*Hoạt động 3.(5 phút)

-GV:Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị

của chiều dài,thời gian =>Đơn vị của

vận tốc.(Trả lời câu C4)

-HS:

-GV:Hướng dẫn học sinh cách đổi đơn

vị từ km/h ra m/s và ngược lại Cho một

vài ví dụ yêu cầu học sinh đổi

-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên

-GV:Giới thiệu cho học sinh một dụng

cụ đo vận tốc gọi là tốc kế (hình vẽ

2.2SGK)

*Hoạt động 4 (15 phút)

-GV:Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

C5

-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên

-GV:Gọi 3 học sinh lên bảng làm các

*Nhận xét.

Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian của chuyển động được gọi là vận tốc của chuyển động đó.Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động

II.Công thức tính vận tốc.

- ,trong đó:

v là vận tốc,

s là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quảng đường đó

III.Đơn vị vận tốc.

- m/s (mét trên giây)

- km/h (Kilômét trên giờ)

- 1km/h = 0,28m/s

IV.Vận dụng.

C 6 Tóm tắt.

t = 1,5h

s = 81km

s v t

s v t

Trang 8

câu C6,C7,C8,các học sinh khác làm vào

vở nháp.Yêu cầu học sinh tóm tắt được

đầu bài,ghi các dữ liệu theo quy định

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh nhận xét,bổ

sung bài làm của bạn trên bảng

-HS:Thảo luận chung tước lớp =>hoàn

chỉnh các câu trả lời theo hướng dẫn của

giáo viên

v = ? km/h;? m/s Vận tốc của tàu là:

IV.Củng cố.(1phút)

-GV:Gọi một vài học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK

-HS:

V.Dặn dò.(3phút)

-Làm bài tập từ 2.1 – 2.5 SBT

-Đọc thêm phần có thể em chưa biết

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.5 SBT

+GV:Muốn biết ai đi nhanh hơn phải làm thế nào?

+HS:Tính quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian (Vận tốc) => So sánh

+GV:Muốn biết sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu Km ta phải làm gì?

+HS:

81

54 / 1,5

54000

15 / 3600

s km

m

m s s

Trang 9

Tiết thứ: 03 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

A.Mục tiêu.

1.Kiến thức.

-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều

-Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp.Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

-Xác định được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều

2.Kỹ năng.

-Vận dụng được công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường -Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài

-Rèn luyện kỹ năng quan sát,khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lý kết quả

3.Thái độ.

B.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.

-Máng nghiêng,bánh xe,đồng hồ điện tử,bút lông

-Bảng ghi kết quả thí nghiệm

2.Chuẩn bị của giáo viên.

-Bảng kết quả thí nghiệm 3.1 SGK và một bảng kết quả thí nghiệm chung

C.Tiến trình lên lớp.

I.Ổn định.

II.Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

-HS1:

+Vận tốc là gì?Công thức tính vận tốc?Đơn vị của vận tốc?

+Áp dụng làm bài tập 2.3 SBT

III.Bài mới.

1.Đặt vấn đề.

2.Tiển khai bài mới.

*Hoạt động 1 (15 phút)

-GV:Đưa ra một số ví dụ:

+Chuyển động của ôtô bắt đầu rời bến

+Chuyển động của một chiếc xe lăn

I.Định nghĩa.

-Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

Trang 10

xuống dốc.

+Chuyển động của đầu cánh quạt khi

quạt chạy ổn định

=> Căn cứ vào vận tốc,các chuyển động

trên được chia thành mấy nhóm?Vì sao?

-HS:

-GV:Dựa vào câu trả lời của học sinh

dẫn dắt học sinh đi đến định nghĩa

chuyển động đều,chuyển động không

đều

-HS:Trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra

=> Định nghĩa chuyển động đều,chuyển

động không đều

-GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí

nghiệm như hình 3.1 (Lưu ý học sinh

phải đặt máng trên mặt phẳng nằm

ngang)

-HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và

ghi kết quả vào bảng

-GV:Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình

bày kết quả thí nghiệm của nhóm mình

và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm

chung,nếu có nhóm nào cho kết quả sai

lệch quá lớn,giáo viên hướng dẫn nhóm

đó tiến hành đo lại

-HS:

-GV:Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả

thí nghiệm trả lời câu hỏi C1,C2

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác bổ sung

-HS:Thảo luận Trước lớp => Trả lời câu

C1,C2

*Hoạt động 2 (10 phút)

-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

mục II,sau đó dựa vào bảng kết quả thí

nghiệm để trả lời câu hỏi C3

-HS:

-GV:Vậy để tính vận tốc trung bình trên

cả đoạn đường AD chúng ta phải làm

-Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

1.Thí nghiệm.

2.Trả lời câu hỏi.

II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

- trong đó:

+ s là quãng đường đi được (s = s1 + s2 + s3 + + sn) + t là thời gian đi hết quãng đường đó

(t = t1 + t2 + t3 + + tn)

tb

s v t

Trang 11

thế nào?

-HS:Thảo luận => Công thức tính vận

tốc trung bình của chuyển động không

đều:

*Hoạt động 3.(10phút)

-GV:Gọi 4 học sinh lên bảng làm các

câu C4,C5,C6,C7,các học sinh khác làm

vào vở

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh nhận xét bài

làm của bạn trên bảng

-HS:Thảo luận chung => Trả lời các câu

C4,C5,C6,C7

III.Vận dụng

IV.Củng cố (2phút)

-GV:Nêu câu hỏi:

+ Thế nào là chuyển động đều?Chuyển động không đều?

+ Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? -HS:Trả lời

V.Dặn dò.(3phút)

-Đọc thêm phần có thể chưa biết

-Làm bài tập 3.1 3.7

-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.7

+GV: Nếu gọi chiều dài cả quãng đường là s,thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường được tính như thế nào?

+GV: t1 = ?, t2 = ?

+HS: t1 = ,t2 = => Thay vào (1)

tb

s

v

t

1 2

  

Trang 12

Tiết thứ: 04 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:

BIỂU DIỄN LỰC A.Mục tiêu.

1.Kiến thức.

-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực

2.Kỹ năng.

-Nêu được ví dụ thể hiện được lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

-Rèn luyện khả năng vẽ hình minh họa

3.Thái độ.

B.Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.

-Xe lăn,thanh thép,nam châm,giá đỡ

2.Chuẩn bị của giáo viên.

-Vẽ to hình 4.3;4.4 SGK

C.Tiến trình lên lớp.

I.Ổn định.

II.Kiểm tra bài cũ.(5phút)

-HS1: + Thế nào là chuyển động đều?Chuyển động không đều?

+ Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? +Áp dụng làm bài tập 3.1;3.2 SBT

-HS2: +Làm bài tập 3.3 SBT trên bảng

III.Bài mới.

1.Đặt vấn đề.(1phút)

Ở lớp 6,chúng ta đã biết lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi

chuyển động của vật hoặc làm nó bị biến dạng và mỗi lực luôn có phương và chiều xác định.Vậy làm thế nào để biểu diễn lực khi tác dụng lên vật? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi này

2.Triển khai bài mới.

*Hoạt động 1(10phút)

-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình

4.1;4.2 SGK,trả lời câu C1

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu C1

trước lớp,các học sinh khác nhận xét,bổ

sung

-HS:Thảo luận chung => trả lời C1

I.Ôn lại khái niệm lực.

Trang 13

-GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí

nghiệm kiểm tra như được mô tả trong

hình 4.1

-HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

GV:Qua thí nghiệm,yêu cầu học sinh

khẳng định lại tác dụng của lực trong

trường hợp này

-HS:Lực là nguyên nhân làm thay đổi

vận tốc của vật

-GV:Vậy để biểu diễn các lực này ta

phải làm thế nào?Chúng ta cùng tìm

hiểu sang mục II

*Hoạt động 2(15phút)

-GV:Thông báo cho học sinh biết lực là

một đại lượng véc tơ như SGK

-GV:Thông báo cách biểu diễn và kí

hiệu vectơ lực như SGK

-GV:Đưa ra một mũi tên như hình vẽ:

Yêu cầu học sinh phân tích đặc điểm

của mũi tên,sau đó đề nghị học sinh tự

điền vào các phần của mũi tên tương

ứng các đặc điểm của lực

-HS:Làm việc cá nhân

-GV:Gọi một học sinh trả lời trước

lớp,các học sinh khác nhận xét,bổ sung

-HS:Thảo luận => Trả lời câu hỏi của

giáo viên

-GV:Treo hình vẽ 4.3 lên bảng phân tích

ví dụ để học sinh hiểu rõ cách biểu diễn

lực

-HS:Quan sát

-GV:Yêu cầu học sinh xác định

phương,chiều và điểm đặt của lực trong

thí nghiệm hình 4.1

-HS:

*Hoạt động 3.(12phút)

-GV:Gọi 2 học sinh lên bảng làm câu

C2,C3,các học sinh khác làm vào vở

-HS:Làm việc cá nhân

II.Biểu diễn lực.

1.Lực là một đại lượng vectơ.

(SGK)

2.Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.

(SGK)

III.Vận dụng.

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w