- Biết cách phân biệt từ láy toàn bộ với từ láy bộ phận và biết cách đặt sâu sử dụng tõ l¸y.. a- Mét tiÕng cã nghÜa, mét tiÕng kh«ng cã nghÜa.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/11/2006 Ngày giảng: 15/11/2006 Tiết 2: ôn tập từ láy
A/ Mục tiờu cần đạt:
Giỳp học sinh: - Củng cố và nắm chắc kiến thức đã học về từ láy
- Biết cách phân biệt từ láy toàn bộ với từ láy bộ phận và biết cách đặt sâu sử dụng
từ láy
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu, nội dung ôn tập
- Học sinh: Ôn lại kiến thức
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Từ láy “vui vầy” được kết hợp theo nghĩa nào.
a- Một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa
b- Cả 2 tiếng có nghĩa
c- Một tiếng có nghĩa, một tiếng thêm sắc thái nghĩa
d- Cả 3 phương án (A, B, C) đều sai
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1 phút)
- Hãy nhắc lại khái niệm từ láy đã học.
*Hoạt động 3: Bài mới ( 38 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Hãy nhắc lại có những loại từ
láy nào
? Đặc điểm của các loại từ láy đó
Lấy ví dụ
? Trong những từ sau, từ nào
không phải là từ láy
a- Xinh xắn c- Đông đủ
b- ấm áp d- Thăm thẳm
I- Lý thuyết:
- Có 2 loại:
+ Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điều hoặc phụ âm cuối
VD: xanh xanh, tim tím…
+ Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
VD: lúc lắc, lẩm bẩm …
II- Luyện tập:
*Bài 1:
a-c- Đông đủ (không phải từ láy)
b-d- Thăm thẳm (láy toàn bộ)
Trang 2? Hãy sắp xếp từ láy sau vào bảng
phân loại: long lanh, khó khăn, vi
vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn
chồn, hiu hiu, linh tinh, loang
loáng, lấp lánh, thăm thẳm
? Hãy chọn từ thích hợp trong các
từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ
ồ, lùng tùng, độp độp, man mác
để điền vào chỗ trống trong đoạn
văn sau:
“Mưa xuống …., giọt giã, giọt
bay, bụi nước toả trắng xoá
Trong nhà … hẳn đi Mùi nước
mưa mới ấm, ngòn ngọt, … Mùi
……., xa lạ của những trận mưa
đầu mùa đem về Mưa rèo rèo
trên sân, gõ …… trên phên nứa,
mãi giọi, đập ………, liên miên
vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh
đổ …… , xói lên những rãnh
nước sâu
? Nghĩa của những tiếng láy có
vần ênh (trong những từ lênh
khênh, bấp bênh, chênh vênh,
lênh đênh) có đặc điểm chung gì
a- Chỉ sự vật cao lớn, vững vàng
b- Chỉ những gì không vững
vàng, không chắc chắn
c- Chỉ vật dễ bị đổ vỡ
d- Chỉ những vật nhỏ bé, yếu ớt
? Đặt câu với mỗi từ sau:
a- Lạnh lùng
b- Lạnh lẽo
c- Nhanh nhảu
d- Nhanh nhẹn
* Bài 2:
- Sắp xếp các từ láy vào bảng phân loại:
Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
- ngời ngời
- hiu hiu
- thăm thẳm
- long lanh
- khó khăn
- nhỏ nhắn
- vi vu
- bồn chồn
- lấp lánh
- loang loáng
- linh tinh
* Bài 3:
- Điền theo thứ tự:
sầm sập, âm xâm, man mác, ngai ngái, độp độp, lùng tùng, ồ ồ
* Bài 4:
- Đáp án: ( b )
* Bài 5:
- Đặt câu:
VD: Gìơ tập thể dục chúng em ra xếp hàng nhanh nhẹn
Trang 3? Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc
tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn
ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu
ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở,
là từ láy hay từ ghép
? Hãy điền thêm các tiếng để tạo
thành các từ láy:
* Bài 6:
- Các từ nêu ra đều là từ ghép
* Bài 7: Điền vào chỗ trống
….rào; ……bẩm; ……tùm; ……
nhẻ;…….tùng; ……chít; trong ……; ngoan
…….; lồng ……; mịn …… ; đẹp ……
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)
- Ôn lại lý thuyết
- Làm các bài tập trên lớp đã chữa
- Chuẩn bị bài: Đại từ