thanh menu :chứa các menu lệnh của word - file tệp các lệnh sử lý văn bản - edit soạn thảo các lệnh sử dung trong soạn thảo - view hiển thị chọn chế độ hiển thị văn bản - insert chèn [r]
Trang 1HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
( Tiết 46 đến tíết 48)
Ngày soạn: / /200 Ngày giảng: / /200
A- MỤC ĐÍCH YẾU CẦU:
1- Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm cơ bản của winword
- Hiểu được màn hình word, tác dụng của các thanh công cụ và thước đo
2- Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng hiểu biết, phân tích về các thành phần trên màn hình word
- Hiểu biết về một số tính năng ưu việt của word
3- Thái độ:
- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của word trong soạn thảo văn bản và công việc
văn phòng
B- TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
- Hiểu được các thành phần chính của màn hình word
C- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1- Máy tính có phần mềm word 97
2- Chuẩn bị của học sinh : vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến word
D- TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định tổ chức: - Điểm danh học sinh vắng
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
Nội dung lên lớp Hoạt động của thầy và trò
I khái niệm cơ bản :
1- Hệ soạn thảo văn bản word
Hệ soạn thảo văn bản word là chương trinh ứng dung
chạy trên môi trường windows dùng để soan thảo văn bản
,sách vở , tạp chí phục vụ công tác văn phòng với các tính
năng mạnh như sau:
Giao diện đẹp với các hộp thoại và hệ thống thực đơn
Có khả năng giao tiếp dử liệu với các ứng dụng khác
Có chương trình kiểm tra ,sửa lổi chính tả,gỏ tắt
Tiện ích để tạo các dạng văn bản khác nhau
2- tập tin văn bản :
là tập tin chứa các ký tự thông dung tập hợp tạo nên một văn
bản
Giáo viên thuyết trình , học sinh lắng nghe và ghi bài
Trang 2II Màn hình word:
1 thanh tiêu đề (title bar) :chứa tên tệp văn bản (documen 1)
2 thanh menu :chứa các menu lệnh của word
- file (tệp ) các lệnh sử lý văn bản
- edit (soạn thảo ) các lệnh sử dung trong soạn thảo
- view (hiển thị ) chọn chế độ hiển thị văn bản
- insert (chèn ) các lệnh chèn đối tượng vào văn bản
- format (định dạng ) gồm các lệnh định dạng
- tools (công cụ ) gồm các lệnh thiết đặt hoạc kích hoạt
các công cụ
- table (bảng biểu) các lệnh liên quan đến bảng biểu
- window (cửa sổ) các lệnh liên quan đến hiện thị cửa sổ
- help (trợ giúp) hướng dẩn
thao tác đẻ mở một bảng chọn:
- nhấp chuột vào tên lệnh
- gỏ tổ hợp phím (ALT+ký tự có gạch dứi tên lệnh)
3 thanh công cụ (tools bar) chứa các Icon thể hiện một số
lệnh thông dụng
4 thanh định dạng (formatting bar) chưa các biểu tượng
dùng định dạng văn bản
5 thước (ruler) hiển thị chỉ số chiều dọc và chiều ngang
6 vùng soạn thảo :là vùng trắng, trung tâm của màn hình
soạn thảo, nơi có dấu nhắc cho phép gỏ nội dung văn bản
7 thanh trạng thái (status bar) hiển thị tình trạng cửa sổ và
trang hiện tại ,vị trí con trỏ
8 thanh trượt : (scroll bar) thanh trượt ngang , trượt dọc
III khởi động và thoát:
1 - khởi động:
có thể thực hiện một trong các cách sau :
cách 1 :
nhấp đôi vào biểu tượng microsoft word trên desktop
Cách 2 :
Nhấp vào chử w trên thanh office ở góc trên bên phải màn
hình
Cách 3 :
Vào start chọn programs và chọn microsoft word
2 - thoát :
cách 1:
Sử dụng máy đèn chiếu để giải thích các thanh tiêu đề, các thanh công cụ và các thành phần khác trong màn hình word
Giáo viên giải thích các biểu tượng trên các thanh công cụ cho học sinh hiểu và năm bắt kiến thức dễ dàng hơn
Giáo viên diễn giãi và làm các bước khởi động và thoát máy cho học sinh xem
Trang 3Cách 2 :
Nháy vào biệu tượng w trên thanh tiêu đề và chọn close
Cách 3 :
Nháy chuột lên biểu tượng dấu X ở góc trên bên phải màn
hình
IV- Củng cố kiến thức:
- các thành phần cơ bản trên màn hình word
- So sánh những điểm khác biệt giữa soạn thảo trên dos bằng lệnh copy con và word
V- Dặn dò:
Học sinh cần nắm những khái niệm, cấu truc phần mềm soạn thảo văn bản word