* Bài 8/ trang 106: GV yêu cầu HS dùng thước HS: kiểm tra và cho kết quả ño vaø kieåm tra ba ñieåm thaúng haøng baûng phuï Hoạt động 2:Quan hệ giữa ba điểm thẳng haøng 15’ -GV: Xét mối q[r]
Trang 1Chương I:
ĐOẠN THẲNG
Mục tiêu của chương:
Học xong chương này học sinh cần đạt các yêu cầu sau:
1 Kiến thức: Nhận biết và hiểu được các khái niệm: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ
dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng các công cụ vẽ, đo
- Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Biết đo độ dài của một đoạn thẳng cho trước, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
3 Thái độ: bước đầu làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo
SGK Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo
Trang 2
Tuần 1 – Tiết 1
NS:26 /08/2008 §1 ĐIỂM & ĐƯỜNG THẲNG
ND:30/08/2008
A/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được điểm, đường thẳng là gì? nắm được quan hệ điểm thuộc,
không thuộc đường thẳng
2 Kỹ năng: Biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên cho điểm và đường thẳng; Biết vẽ hình minh
hoạ các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng Biết viết ký hiệu điểm, đường thẳng Sử dụng thành thạo ký hiệu ;
3 Thái độ: Xây dựng và phát triển trí tưởng tượng bước đầu làm quen với các hoạt động
hình học, biết cách tự học hình học theo SGK Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo
B/ Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, trực quan.
C/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập
D/ Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 phút): hình học đơn giản nhất đó là điểm Muốn học hình trước hết phải
vẽ được hình Vậy điểm được vẽ như thế nào? Ở đây ta không định nghĩa điểm, mà chỉ đưa
ra hình ảnh của điểm đó là một chấm nhỏ trên trang giấy, hoặc trên bảng đen
2 Triển khai:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Điểm (10’)
- GV vẽ một điểm trên bảng, giới thiệu điểm và
cáh đặt tên: dấu chấm nhỏ trên trang giấy, trên
bảng là hình ảnh của một điểm Kí hiệu: A, B,
C, …
- Mỗi chữ cái chỉ dùng cho một điểm
? Trên hình 1, hình 2 có bao nhiêu điểm.
Ba điểm ở hình 1 gọi là ba điểm.Ở hình 2 gọi là
hai điểm trùng nhau Vậy thế nào là hai điểm
phân phân biệt?
Từ nay nói hai điểm, ta hiểu rằng đó là hai điểm
HS ghi bàivà vẽ hình
HS: Hình 1: ba điểm
Hình 2: 1 điểm HS: hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau
Trang 3phân biệt
* Chú ý: bất cứ hình nào cũng là một tập hợp
các điểm Một điểm cũng là một hình
HS ghi chú ý
Hoạt động 2: Đường thẳng (13’)
-GV: sợi chỉ căng, mép bảng, … cho ta hình ảnh
của đường thẳng
GV vẽ hình và giới thiệu đường thẳng
a
? Quan sát hình cần những dụng cụ nào để vẽ
một đường thẳng, và làm thế nào để vẽ được 1
đường thẳng
GV yêu cầu HS lên bảng vẽ 1 đường thẳng và
đặt tên cho đường thẳng đó
GV lưu ý:đường thẳng không có giới hạn về hai
phía và kí hiệu đường thẳng bằng chữ cái
thường: a, b, c, …, m, p, … để dặt tên đường thẳng
? Đặt tên cho đường thẳng và điểm có gì khác
nhau
? H.3 có những đường thẳng nào.
Củng cố: vậy để vẽ đường thẳng và điểm,
cần chú ý những gì?
Bài tập 1/ Tr104: đặt tên cho các điểm và
đường thẳng
HS: Quan sát hình vẽ đường thẳng và nhận biết đường thẳng không bị giới hạn về hai phía (Vẽ bằng bút và thước)
HS: bút và thước thẳng Để vẽ được một đường thẳng: đặt thước và vẽ theo mép thẳng của thước
HS vẽ và đặt tên cho đường thẳng
HS: Điểm được đặt tên bằng chữ cái in hoa, còn đường thẳng được đặt tên bằng chữ cái thường
HS: đường thẳng a và đường thẳng p
HS nêu cách vẽ và các kí hiệu của điểm và đường thẳng
HS đọc và làm bài 1:
HS đặt tên cho điểm và đường thẳng còn lại
Hoạt động 3: Điểm thuộc đường thẳng và
điểm không thuộc đường thẳng.(10’)
GV: Cho học sinh quan sát Hình 4 (trên bảng
phụ)
? Điểm nào nằm trên đường thẳng d, điểm nào
không nằm trên đường thẳng d?
HS: Quan sát hình vẽ:
A
d ·
B·
HS: Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm
B không nằm trên đường thẳng d
HS: Ghi bài
Trang 4GV: điểm A thuộc đường thẳng d, kí hiệu làA
d Ta còn nói:
- Điểm A nằm trên đường thẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểm A
- Đường thẳng d chứa điểm A
? Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu
như thế nào Nêu các cách phát biểu khác
Nhìn hình 5 và trả lời các câu hỏi trong
SGK
? có bao nhiêu điểm thuộc đường thẳng a và
bao nhiêu điểm không thuộc đường thẳng a
Đọc: Điểm A thuộc đường thẳng b, điểm B không thuộc đường thẳng b
HS: B d HS nêu các cách phát biểu càn
lại
a) Điểm C thuộc đường thẳng a Điểm E không thuộc đường thẳng a b) C a ; E a
c) Vẽ thêm hai điểm thuộc và không thuộc đường thẳng a(HS tự vẽ)
HS: có vô số điểm Vậy 1 đường thẳng là tập hợp của các điểm Hay đường thẳng cũng là một hình
IV.Củng cố(10’)
* Bài 2/ trang 104: vẽ ba điểm A, B, C và ba
đường thẳng a, b, c GV gọi HS lên bãng vẽ hình,
các HS còn lại vẽ vào vở và theo dõi nhận xét
GV nhận xét câu trả lời của học sinh và nhấn
mạnh hơn cách vẽ
* Bài 3/ trang 104: GV đưa bảng phụ hình 7 và
yêu cầu trả lời các câu hỏi SGK
* Chốt lại:Tên điểm được viết bằng chữ cái in
hoa, tên đường thẳng là chữ in thường
GV: treo bảng phụ yêu cầu học sinh điền vào ô
trống
* Liên hệ thực tế: Đường thẳng trong thực tế …
a) điểm A thuộc đường thẳng n, p điểm B thuộc đường thẳng m, n, p kí hiệu: A n; A
p; B m; B n; B p
b) qua B: m, n, p: B m; B n; B p.
qua C: m, q: C m; C q.
c) D q và không nằm trên các đường
thẳng còn lại
HS: Điền vào bảng:
Cách viết Hình vẽ Ký hiệu
Đường thẳng
thuộc đường thẳng a
M a
?
Trang 5V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút): HS học bài theo Sgk và làm các bài tập 4;5; 6
(Sgk) Đọc và chuẩn bị bài 2 Ba điểm thẳng hàng
§ 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
A/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
Điểm nằm giữa hai điểm, trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kỹ năng: Có kỷ năng vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, sử dụng các
thuật ngữ: “nằm cùng phía” “ nằm khác phía”, “ nằm giữa”
3 Thái độ: Yêu cầu dùng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính
xác
B/ Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp tìm tòi, trực quan, hoat động theo nhóm.
C/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ và thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: có đầy đủ dụng cụ học tập, ôn tập kiến thức trong $1
D/ Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ (5 phút) ? vẽ điểm A và B nằm trên đường thẳng a, và điểm C không
nằm trên đường thẳng a Viết kí hiệu
HS: A a; B A, C a
GV: yêu cầu HS nhận xét, và chốt lại
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề ( 2 phút): GV yêu cầu HS lấy thêm 1 điểm trên đường thẳng a GV yêu
cầu nhận xết ba điểm nằm ở đâu (trên dường thẳng a) Vậy ba điểm cùng nằm trên đường thẳng gọi là ba điểm thẳng hàng
2 Triển khai:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Thế nào là ba điểm thẳng
hàng? (7’)
Tuần 2 – Tiết 2
NS:02 / 09/ 2008
ND:06/ 09/ 2008
Trang 6? V ậy khi nào ta nóiø ba điểm A, B, C làba
điểm thẳng hàng.
GV vẽ hình:
? Vậy ba điểm như thế nào thì được gọi là
thẳng hàng?
? vậy ba điểm ở hình 8.b có phải ba điểm
thẳng hàng không
? vậy thế nào là ba điểm không thẳng hàng.
* Bài 8/ trang 106: GV yêu cầu HS dùng thước
đo và kiểm tra ba điểm thẳng hàng (bảng phụ)
HS: khi ba điểm đó cùng nằm trên một đường
thẳng
HS: Chú ý quan sát hình vẽ để có khái niệm
ba điểm thẳng hàng
HS: GV yêu cầu HS nhắc lại
HS: Xem hình 2 Sgk và trả lời HS: (…) A; B ; C không thẳng hàng
HS: đọc như SGK HS: kiểm tra và cho kết quả
Hoạt động 2:Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng (15’)
-GV: Xét mối quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng ở hình 3
? Hai điểm C và B có vị trí như thế nào với
điểm A Tương tự: A và B có vị trí như thế nào
với C?
? : A và C có vị trí như thế nào với B?
? Vậy điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điêm Avà
B
? Vậy ta có kết luận như thế nào về ba điểm
thẳng hàng? Có mấy điểm nằm giữa hai điểm
còn lại?
-GV: Cho học sinh nhắc lại kết luận
* Bài 11/ trang 107:GV yêu cầu HS suy nghĩ
và làm miệng
-HS: Quan sát hình vẽ
HS: C và B nằm cùng phía đối với điểm A; A và C nằm cùng phía đối với B ;
A và B nằm khác phía đối với C
HS: Điểm C nằm giữa hai điểm còn lại HS: chỉ có điểm C nằm giữa hai điểm A và B HS: Kết luận: Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
HS: Khắc sâu mối quan hệ ba điểm thẳng hàng (Kết luận Sgk)
HS: làm bài 11: a) điểm M … b) … cùng phía … c) … M, N… điểm R
Trang 7
IV.Củng cố(15’)
Chốt lại: Ba điểm được gọi là thẳng hàng khi
chúng cùng thuộc một đường thẳng
GV: Trong ba điểm thẳng hàng có một điểm
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
* Bài 9/ trang 106:
GV gợi ý : Từ hình vẽ bài 9 hãy đọc tên bộ 3
điểm thẳng hàng bằng cách đặt thước thẳng kiểm
tra
-GV: Dặn học sinh lưu ý “ Không có khái niệm
điểm nằm giữa khi không có ba điểm thẳng
hàng”
* Bài 10/ trang 106: Gv gọi 3 HS vẽ hình theo
yêu cầu của sách
Gợi ý: vẽ đường thẳng trước
* Bài 12/ trang 107: xem hình 13 và gọi tên các
điểm:
-HS: Phát biểu khái niệm ba điểm thẳng hàng và mối quan hệ ba điểm thẳng hàng
*Bộ ba điểm thẳng hàng là (B,D,C); (B,E, A); (D,E,G)
*Bộ ba điểm không thẳng hàng là: (B,D,E); (B,G,A)
-HS: lưu ý trường hợp khi ba điểm không thẳng hàng và một số dặn dò của giáo viên
HS1:
HS2:
HS3:
HS: a) … N b) …M c) … N, P
V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút): Bài tập về nhà:13; 14 (Sgk); Học sinh khá làm thêm
bài tập 5;6;7;8;11;12 (SBT/tr 96, 97), xem và chuẩn bị trước bài “ Đường thẳng đi qua hai điểm” cho tiết học sau
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
A/ Mục tiêu
1 Kiến thức: HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS
có vố số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kỹ năng:HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, đường thẳng
song song Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Tuần 3 – Tiết 3
NS: 09/ 09/2008
ND:13/ 09/ 2008
Trang 83 Thái độ: vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B.
B/ Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp tìm tòi, trực quan, hoat động theo nhóm.
C/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ và thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: Dụng cụ học tập, ôn tập kiến thức về điểm, đường thẳng
D/ Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ(8’)
?1 : Thế nào là ba điểm thẳng hàng Cho điểm A vẽ đường thẳng đi qua A có bao nhiêu
đường thẳng đi qua A
HS: trả lời thế nào là ba điểm thẳng hàng Có vô số đường thẳng đi qua A
?2: thế nào là ba điểm thẳng hàng Cho điểm A, B ; vẽ đường
cả A và B
HS: có một đường thẳng đi qua cả A và B
GV: gọi HS nhận xét và chấm điểm
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (1 phút): kiểm tra có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm A, B; qua hai
điểm có bao nhiêu đường thẳng?
2 Triển khai
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng (5’)
? Vẽ đường thẳng qua hai điểm như thế nào?
(giáo viên treo bảng phụ có hình 5 Sgk)
GV: đồng thời hướng đẫn HS vẽ hình
? Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm ta
dùng dụng cụ gì
? Em có nhận xét như thế nào sau khi vẽ hình
(GV yêu cầu một vài HS nhắc lại)
* Bài 15/ trang 109: quan sát hình 21 và cho
biết nhận xét sau đúng hay sai:
HS kiểm tra và trả lời câu hỏi: có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B
HS: Quan sát hình 5 và nêu các bước vẽ: vẽ hai điểm A, B trong vở rồi vẽ đường thẳng
đi qua A và B bằng thước thẳng
HS: dùng thước thẳng và bút để vẽ
HS: Nêu nhận xét (Sgk)
HS: đọc và suy nghĩ trả lời câu hỏi a) đúng HS lấy ví dụ minh họa b) đúng
c)
Trang 9Hoạt động 2: Tên đường thẳng (7)
? em đã học những cách đặt tên đường thẳng
nào
GV: vì đường thẳng xác định bởi hai điểm nên
có thể đặt tên đường thẳng dựa vào điểm
GV:hướng dẫn cách đặt tên: đường thẳng AB
(lưu ý chỉ đọc tên hai điểm trên đường
thẳng)
GV: ngoài ra còn có thể đặt tên bằng chữ cái
thường
? Có bao nhiêu cách đặt tên cho 1 đường thẳng
Gọi tên đường thẳng
GV: Hướng dẫn cách đọc tên đường thẳng
Có ba cách đọc tên một đường thẳng:
+ Dùng một chữ cái
+ Dùng hai điểm
+ dùng hai chữ cái thường
HS: Đặt tên bằng chữ cái thường
Cách 1:
Cách 2:
Cách 3: x y
HS: có ba cách (HS nhắc lại)
HS: có 6 cách gọi tên đường thẳng:
AB, BA, AC, CA, BC, CB
HS: nghe và ghi
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt
nhau, song song nhau.(10’)
GV: trên mặt bảng cho hai đường thẳng, tìm
các vị trí của hai đường thẳng này
? Vẽ hình hãy cho biết AB và AC có điểm nào
chung?
GV: ta nói AB và AC cắt nhau tai A (A gọi là
giao điểm)
? Hai đường thẳng cắt nhau có bao nhiêu điểm
chung
Tương tự: GV giải thích với các trường hợp
còn lai
? Hai đường thẳng AB và AC có điểm nào
chung
GV: ta nói hai đường thẳng trùng nhau.
HS nghiên cứu vẽ các vị trí của hai đường thẳng
HS: có một điểm chung
HS: có một điểm chung
HS: vẽ hình và ghi kết luận
HS: có vô số điểm chung
HS: (….) hai đường thẳng không có điểm nào
?
Trang 10? Vẽ hình c) Hai đường thẳng xy và mn có
điểm nào chung không?
GV: Ta nói chúng song song
GV! Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là
hai đường thẳng phân biệt (lưu ý Sgk)
* Chú ý: hai đường thẳng không trùng nhau gọi
là hai đường thẳng phân biệt
GV: yêu cầu HS quan sát và chỉ ra hình ảnh vị
trí các đường thẳng
Vậy với hai đường thẳng có bao nhiêu vị trí?
Bài tập: cho hai đường thẳng xác dịnh vị trí
chung (xy // mn)
x m
y
n
HS: Đọc chú ý (Sgk) : hai đường thẳng phân biệt
HS: mép bảng cho hình ảnh hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng song song HS: có ba vị trí (HS nêu ba vị trí của hai đường thẳng)
HS: hai đường thẳng này cắt nhau
IV.Củng cố (12’)
Chốt lại: cách vẽ đường thẳng và điểm, đặt
tên đường thẳng và nhấn mạnh 3 vị trí
tương đối của hai đường thẳng trong mặt
phẳng
Lưu ý: Nếu nói hai đường thẳng mà không nói
gì thêm thì hiểu đó là hai đường thẳng
phân biệt
* Bài 16/ trang 109: GV yêu cầu HS đọc đề và
giải thích miệng
Câu b: GV gọi HS dùng thước xác định ba
điểm thẳng hàng chưa
*Bài 17, 18/ trang 109: GV gọi HS đọc đề và
gọi HS vẽ hình đọc tên đường thẳng
GV hướng dẫn HS vẽ hình và nêu tên các
đường thẳng
HS: Lưu ý 3 vị trí tương đối của hai đường thẳng : Trùng nhau, cắt nhau và song song
HS: giải thích và vẽ hình
HS vẽ hình bài 17:
Tên : AB, AC, AD,
BC, CD, BD
Hình bài 18:
NM, MQ, NQ, PQ,
Trang 11V Dặn dò, hướng dẫn về nhà(1 phút): dặn học sinh về nhà giải bài tập 19, 20, 21 (Sgk/ tr
109, 110)
Xem trước bài “Thực hành: trồng cây thẳng hàng” chuẩn bị cho tiết học sau Mỗi tổ chuẩn bị ba cọc tiêu và một dây dọi
§4 THƯCÏ HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
A/ Mục tiêu
1 Kiến thức: củng cố kiến thức ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm.
2 Kỹ năng: HS biết trồng cây và chôn các cọc với nhau dựa vào khái niệm ba diểm thẳng
hàng
3 Thái độ: cẩn thận, có ý thức tập thể, tự giác.
B/ phương pháp: trực quan, hoạt động theo nhóm.
C/ Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: Bài soạn , hướng dẫn thực hành, dụng cụ thực hành
2 Chuẩn bị của HS: Mỗi tổ 3 cọc tiêu dài 1,5 m; có dây dọi để kiểm tra cọc tiêu có thẳng đứng với mặt đất hay không
D/ Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề ( 1 phút): các em đã được học và biêt thế nào là ba điểm thẳng hàng Hãy
nhắc lại(HS nhắc lại kiến thức) Hôm nay các em sẽ được thực hành để củng cố thêm kiến thức này
2 Triển khai:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Thực hành (35’)
-GV: Hướng dẫn thực hiện các thao tác thực
hành gồm các bước như sau:
* Bước 1: Cắm hai cọc tiêu thẳng đứng tại 2
điểm A và B
* Bước 2: HS1 đứng tại A, HS3 đứng tại C cầm
cọc tiêu dựng thẳng đứng với mặt đất
-HS: Cắm 2 cọc tiêu A và B
A(HS1)
C( HS3) B(HS2)
-HS: thực hiện theo bước 2 -HS: Nhắm từ cọc ABC
-HS2 xê dịch cọc C sao cho HS1 nhìn qua cọc A
Tuần 4 – Tiết 4
NS: 17/ 09/ 2008
ND: 20/ 09/ 2008