Baøi 3: - Yeâu caàu HS nhaéc laïi caùch tìm soá haïng trong một tổng sau đó cho HS tự làm bài.. - Keát luaän veà keát quaû cuûa baøi.[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết: 51 - 15
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 51 - 15
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan (tìm x, tìm hiệu)
- Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
3 Thái độ:
- Yêu thích môn Toán Tính đúng nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Que tính
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 31 -5
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Đặt tính rồi tính: 71 – 6; 41 – 5
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 71 – 6
+ HS 2: Tìm x: x + 7 = 51
Nêu cách thực hiện phép tính 51 - 7
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong tiết học toán hôm nay, chúng ta cùng
nhau học về cách thực hiện phép trừ dạng
51 – 15 và giải các bài toán có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 51 – 15
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 51 - 15
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, phân tích
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 51 que tính, bớt 15 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm ntn?
Bước 2:
- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 1 que tính rời
- Hát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Nghe Nhắc lại bài toán Tự phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ 51 - 15
- Lấy que tính và nói: Có 51 que tính
Trang 2- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
để tìm cách bớt đi 15 que tính và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách làm
* Lưu ý: Có thể hướng dẫn cả lớp tìm kết quả như sau:
- Chúng ta phải bớt bao nhiêu que tính?
- 15 que tính gồm mấy chục và mấy que tính?
- Vậy để bớt được 15 que tính trước hết chúng ta
bớt 5 que tính Để bớt 5 que tính, ta bớt 1 que
tính rời trước sau đó tháo 1 bó que tính và bớt
tiếp 4 que Ta còn 6 que nữa, 1 chục là 1 bó ta
bớt đi 1 bó que tính Như vậy còn 3 bó que tính
và 6 que rời là 36 que tính
- 51 que tính bớt 15 que tính còn lại bao nhiêu
que tính?
- Vậy 51 trừ 15 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính
- Hỏi: Em đã đặt tính ntn?
- Hỏi tiếp: Con thực hiện tính ntn?
- Yêu cầu một số HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả
trong phép tính trừ, biểu tượng về hình tam giác
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Gọi 3
HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- Yêu cầu nêu cách tính của 81–46, 51–19,
61-25
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách đặt
- Thao tác với que tính và trả lời, còn
36 que tính
- Nêu cách bớt
- 15 que tính
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời
- Thao tác theo GV
- Còn lại 36 que tính
- 51 trừ 15 bằng 36
51
- 15 36
- Viết 51 rồi viết 15 dưới 51 sao cho 5 thẳng cột đơn vị, 1 thẳng cột chục Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng
6, viết 6, nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
- HS nêu
- HS làm bài
- HS nhận xét bài của bạn 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời
- Đọc yêu cầu
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- HS làm bài Cả lớp nhận xét bài các bạn trên bảng
- HS thực hiện và nêu cách đặt tính
Trang 3tính và thực hiện từng phép tính.
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng trong
một tổng sau đó cho HS tự làm bài
- Kết luận về kết quả của bài
Bài 4:
- Vẽ mẫu lên bảng và hỏi: Mẫu vẽ hình gì?
- Muốn vẽ được hình tam giác chúng ta phải nối
mấy điểm với nhau?
- Yêu cầu HS tự vẽ hình
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 51 – 15
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ôn tập cách trừ phép trừ có nhớ
dạng 51 – 15 (có thể cho một vài phép tính để
HS làm ở nhà)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhắc lại quy tắc và làm bài
- Hình tam giác
- Nối 3 điểm với nhau
- Vẽ hình 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- HS nêu