Môc tiªu: - Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.. - Có thái độ và hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trườn[r]
Trang 1Tuần 22:
Ngày soạn: 21/1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng
- Củng cố về kỹ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
II Đồ dùng dạy học:
- Tờ lịch T1, 2,3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2005
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - 1 năm có bao nhiêu tháng ?
- T 2 thường có bao nhiêu ngày ?
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
a Bài tập 1:: Củng cố số ngày trong tháng, trong tuần.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm 2004 a.+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy? - Thứ 3
+ Ngày 2 tháng 9 là thứ mấy - Thứ sáu
+ Ngày đầu tiên của T3 là thứ mấy ? - Thứ hai
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ mấy
b.+Thứ hai đầu tiên của tháng 7 là ngày nào?
+ Chủ nhật cuối cùng của năm 2005 là ngày
+ tháng 10 có mấy ngày thứ năm? là ngày
nào?
- Thứ bảy
- ngày4
- ngày 25
- Có 4 ngày đó là: 6,13,20,27
+ Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày ? - 29 ngày
* Bài tập 2:
- HS quan sát tờ lịch năm 2005, nêu miệng kết quả
+ Tháng 8 có 30 ngày
+ Tháng 8 có 30 ngày
+ Tháng 9 có 30 ngày
- S
- Đ
b Bài 3: Củng cố về số ngày tháng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng + Khoanh vào B
Trang 2Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiếng việt luyện đọc
Nhà bác học và bà cụ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn được đem khoa học để phục vụ con người
II Đồ dùng dạy học:
- SGK
III Các HĐ dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
.* GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2,3,4
.* Tìm hiểu bài.
* Cả lớp đọc thầm phần chú thích dưới
ảnh và đoạn 1 + Nói những điều em biết về Ê - đi - xơn - Vài HS nêu
- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi
tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 mất
1937 ông đã cống hiến cho loài người
hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ của ông rất
vất vả
+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
- Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn
điện
* HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra một
thứ xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm + Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần
ngựa kéo? - Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
Trang 3+ Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê - đi -
xơn ý nghĩ gì ? - Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện
* HS đọc thầm Đ4:
+ Nhỡ đâu mong ước của cụ được thực
hiện ? - Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm -> con người và la động miệt mài của nhà
bác học
- Theo em khoa học mang lại lợi ích gì
* GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện cuộc sống của con người làm cho con người sống tốt hơn
c Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời giải của
- Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ nguời
già
* GV chốt lại:
Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng chế của ông cũng như nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế giới
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thể dục:
Ôn nhảy dây- trò chơi " Lò cò tiếp sức".
(GV bộ môn soạn giảng)
Ngày soạn: 22/1/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Tiếng việt luyện viết
Ê - đi - xơn
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ::
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
Trang 4b Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc ND đoạn văn một lần - HS theo dõi
- 2HS đọc lại
- Những phát minh, sáng chế của Ê - đi -
xơn có ý nghĩa như thế nào ? - Ê - đi - xơn là người giàu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt lành
cho con người
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tên riêng Ê - đi - xơn viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối
giữa các chữ
- GV đọc 1 số tiếng khó:
Ê - đi - xơn, lao động, trên trái đất - HS luyện viết bảng con
c GV đọc đoạn văn viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
d Chấm chữa bài
- GV thu vở - chấm điểm
g Hướng dẫn HS làm bài tập 2a.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - 2HS lên bảng làm bài - lớp làm bài vào
vở
- GV gọi HS đọc bài - Vài HS đọc bài - nhận xét bài làm trên
bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a tròn, trên, chui là mặt trời
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán
Hình tròn - tâm - đường kính - bán kính
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hình tròn, biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
II Đồ dùng dạy học:
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới:
a Bài tập 1:
*
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 5- HS làm nháp - nêu miệng kết quả
+ Nêu tên đường kính, bán kính trong có
b AB, CD là đường kính
- GV nhận xét chung
b
* Củng cố về vẽ hình tròn - 2HS nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
- HS vẽ vào VBT
- GV bao quát HD
- Nhận xét
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tiếng việt luyện đọc
Cái cầu
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra
là đẹp nhất, đáng yêu nhất
- Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm bài thơ
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
Trang 6- Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? - Người cha làm nghề xây dựng cầu có
thể là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân
- Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào ? được bắc qua dòng sông nào? - Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã.
- GV: Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi
tiếng bắc qua hai bờ sông Mã trên con
đường vào thành phố Thanh Hoá
- HS nghe
+ Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ đến
việc gì? - Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn
nghĩ đến ngọn gió
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì sao? - Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng
vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên
+ Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải
thích vì sao em thích nhất câu thơ đó ? - HS phát biểu
+ Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa bạn
nhỏ với cha như thế nào?
- Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
* Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc bài thơ
HD học sinh đọc diễn cảm bài thơ - HS nghe
- 2HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS đọc theo dãy, nhóm, bàn
- 1 vài HS thi đọc thuộc
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại nội dung bài thơ ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Ngày soạn: 23/1/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Đạo đức
Tôn trọng khách nước ngoài (tiếp)
Trang 7I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi - Có thái độ và hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- HS biết: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II Tài liệu phương tiện:
1.Đồ dùng: - Phiếu học tập Tranh ảnh
2.phương pháp: Trình bày một phút, viết về cảm xúc của mình
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Trẻ em có quyền kết giao bạn bè với những ai ?
(2HS) HS
GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài
* Tiến hành:
- Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà em biết (qua chứng
kiến, qua tivi, đài, báo)
- HS trao đổi theo cặp về 2 câu hỏi trên
- Em có nhận xét gì về những hành vi đó? - 1 số HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
* GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách
nước ngoài là một việc làm tốt, chúng ta
lên học tập
b Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
* Mục tiêu: HS biết nhận xét các hành vi
ứng xử với khách nước ngoài
*Tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm - Các nhóm thảo luận
- GV giao cho 2nhóm thảo luận 1 tình
huống:
N1 + 2 : Tình huống a
N3 + 4 : Tình huống b
- GV gọi các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
* GV kết luận:
Tình huống a: Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ củ họ
Tình huống b Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách
c Hoạt động3: Xử lý tình huống và đóng vai.
* Mục tiêu: HS biết cách cư xử trong các
Trang 8tình huống cụ thể
* Tiến hành
- GV chia lớp làm 2 nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 tình huống - HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- GV gọi các nhóm đóng vai - 1số nhóm lên đóng vai
- HS nhận xét
* Kết luận: a Cần chào hỏi khách niềm nở
b Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò chỉ trỏ như vậy đó là việc làm không đẹp
* Kết luận chung (SGV) - HS nghe
3 Củng cô dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán:
Vẽ trang trí hình tròn.
I Mục tiêu:
- Biết dùng compa để vẽ ( theo mẫu) các hình trang trí hình tròn ( đơn giản) Qua đó các em thấy cái đẹp qua những hình trang trí đó
II Đồ dùng dạy- học:
- Compa, bút chì tô màu
III Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành.
1 Bài tập 1: * Vẽ hình tròn theo mẫu.
- Gv hướng dẫn HS C
A B
D + Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ được
hình tròn tâm O bán kính bằng hai cạnh ô
vuông, sau đó ghi các chữ A, B, C, D
+ Bước 2: Dựa trên hình mẫu, HS vẽ phần
hình tròn tâm A bán kính AC và phần
hình tròn tâm B bán kính BC
+ Bước 3: Dựa trên hình mẫu, HS đã vẽ
tiếp phần hình tròn tâm C,bán kính CA và
phần hình tròn tâm D bán kính DA
2 Bài tập 2:* Trang trí được hình tròn.
Trang 9- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu.
GV treo một số hình vẽ khác cho HS
- HS trang trí hình tròn theo ý thích
- GV quan sát- HD thêm cho HS
- GV nhận xét
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nêu lại ND bài? (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Luyện từ và câu:
Từ ngữ sáng tạo, dấu phẩy,dấu chấm,dấuchấm hỏi
I Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả
đẫ học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c hoặc a/b/d)
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b HD làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nhắc HS: Dựa vào những bài tập đọc
và chính tả đã học và sẽ học ở tuần 22 để
tìm những từ chỉ trí thức và hoạt động của
trí thức
- HS nghe
- HS đọc tên bài tập đọc ở tuần 21, 22 -
HS tìm các chữ chỉ trí thức viết ra giấy
- Đại diện các nhóm dán lên bảng đọc kết quả
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng
cuộc
- GV treo lên bảng lời giải đã viết sẵn - Cả lớp làm vào vở
- Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên
Trang 10- Nhà phát minh, kỹ sư - Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế
tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS đọc thầm Làm bài vào vở
- GV dán 2 băng giấy viết sẵn BT 2 lên
- HS đọc lại 4 câu văn ngắt nghỉ hơi rõ
- Cả lớp chữa bài vào vở
Bài tập3:
- GV giải nghĩa từ "phát minh" - HS nghe
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui - làm bài vào nháp
- GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp - 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 2 - 3 HS đọc lại truyện vui sau khi đã sửa dấu câu
+ Truyện này gây cười ở chỗ nào? - HS nêu
+ Tính hài hước là ở câu trả lời của người anh "không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến, không có
điện thì làm gì có vô tuyến?
3 Củng cố- dặn dò:
- Nêu nội dung bài? ( 1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bì bài sau
- Đánh giá tiết học