-Yêu cầu học sinh dùng ê ke để kiểm tra góc vuoâng vaø caùc goùc khoâng vuoâng trong SGK.. - Gọi 6 HS lần lượt lên bảng thực hiện mỗi em thực hiện 1 góc.[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày17 tháng 10 năm 2011
TIẾNG VIỆT
ÔÂN TẬP- KIỂM TRA.(Tiết 1, 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
*Kiểm tra đọc lấy điểm :
-Nội dung : Các bài tập đọc đã học từ tuần1 đến tuần 8
-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ sau các dấu câu
và giữa các cụm từ
-Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện về phép so sánh
-Tìm đúng những từ chỉ so sánh
II CHUẨN BỊ :
-Thầy : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tyần 1 đến tuần 8
Bảng viết sẵn nội dung bài tập 2
-HS : Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Tiết 1:
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài “Tiếng
ru” (5phút)
+Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì
sao ?
+Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói nên ý
chính của cả bài thơ?
+ Nêu nội dung chính ?
-Thầy nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Thầy giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt
trong 8 tuần đầu của HK1
-Thầy ghi bảng
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc,học thuộc lòng (10
phút)
-Thầy cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Hát vui
-3HS phát biểu -HS nhận xét
-2HS nêu -HS nhận xét
-HS nhắc lại
-1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
Trang 2tập đọc.
- Thầy nhận xét, cho điểm từng em
* Lưu ý : với HS còn hạn chế,thời gian chuẩn bị
dài hơn HS khá, giỏi.Đồng thời cho các em nội
dung câu hỏi trước
Hoạt động 2 :Ôn luyện về phép so sánh (20 phút)
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Thầy treo bảng phụ
-Gọi học sinh đọc câu mẫu
H : Trong câu văn trên, những sự vật nào được so
sánh với nhau?
H: Từ nào được dùng để so sánh sự vật với nhau?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập vào vở
- Thầy nhận xét, sửa sai
Hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2
a) Hồ nước như một
chiếc gương bầu
dục khổng lồ.
b)Cầu Thê Húc
cong như con tôm.
c) Con rùa đầu to
như trái bưởi.
Hồ nước
Cầu Thê Húc Đầu con rùa
Chiếc gương bầu dục khổng lồ
Con tôm Trái bưởi
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Cho học sinh thảo luận nhóm.( Nhóm có nhiều
đối tượng để HS giúp nhau tìm hiểu bài)
- Gọi các nhóm dán bảng nhóm lên bảng
- Thầy cùng học sinh nhận xét,chốt đáp án đúng
Chuyển tiết: Thầy cho HS hát tập thể
Tiết 2:
Hoạt động 3: Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ
phận câu :Ai là gì?( 20 phút)
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
Thầy đặt câu hỏi:
H : Các em đã được học những mẫu câu nào?
H : Bộ phận in đậm trongcâu trả lời cho câu hỏi
nào?
H : Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phân đó như thế
- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS theo dõi
-1 học sinh đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
- Sự vật: Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
- Đó là từ như.
- Làm bài vào vơ û- Học sinh lên bảng
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm 4 Làm vào bảng nhóm
- 4 nhóm làm nhanh dán bài lên bảng
-Lớp trưởng bắt nhịp cho các bạn hát bài hát tự chọn
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề
- HS trả lời:
-Mẫu: Ai là gì ? Ai làm gì?
- Câu hỏi: Ai?
Trang 3- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi phần b theo nhóm
bàn
-Yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- Thầy nhận xét, sửa sai
Bài 3:
-Gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các câu chuyện đã
học trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập
làm văn
- Gọi HS lên thi kể chuyện
-Thầy nhận xét , biểu dương
* Thầy cho học sinh luyện đọc thêm các bài :Đơn
xin vào Đội, Khi mẹ vắng nhà, Chú sẻ và bông
hoa bằng lăng
4 Củng cố – dặn dò : (5 phút)
- Thầy nhận xét tiết học
-Về ôn lại các bài tập đọc và bài học thuộc
lòng
- Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Câu lạc bộ của nhà thiếu nhi là gì?
-2 HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh nhắc lại tên các câu chuyện : Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già, Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn
-Học sinh thi kể câu chuyện mình thích
-Cả lớp theo dõi, nhận xét,
TOÁN GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I MỤC TIÊU:
-Giúp HS bước đầu làm quen với khái niêm về góc, góc vuông,góc không vuông
-Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong
trường hợp đơn giản
- Học sinh biết đo và vẽ chính xác góc vuông, góc không vuông
II.CHUẨN BỊ:
-Thầy: Ê ke, thước dài, phấn màu
-HS: Ê ke, vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: HS lên bảng làm bài tập ( 5 phút) -HS quan sát
Trang 4*Bài 1: Nối phép tính với kết quả đúng
48 : 4 46 : 2 36 : 3
12 *Bài 2: Điền dấu + vào kết quả đúng:
56 : x = 7
x = 9 x = 8(dư 2) x = 8
-Thầy nhận xét!
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay thầy hướng dẫn các
thế nào là “Góc vuông và góc không vuông”
nhé!
-Thầy ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về góc.(5phút)
-Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh hai kim
đồng hồ tạo thành một góc.(Thầy treo tranh)
H: Mỗi hình vẽ có được coi là một góc không?
-Thầy vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các
góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ
A E M
G
0 B D P
N
- Thầy chốt: Giới thiệu: Góc được tạo bởi hai
cạnh có chung một điểm gốc Góc thứ nhất có
hai cạnh OA và OB, góc thứ hai có hai cạnh là
DE và DG
- Yêu cầu học sinh nêu các cạnh của góc thứ
ba
- Thầy nêu tiếp: Điểm chung hai cạnh góc gọi
là đỉnh của góc Góc thứ nhất có đỉnh O, góc
thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh P
-Yêu cầu học sinh đọc tên các góc
Hoạt động 2: Giới thiệu góc vuông, góc không
vuông(5phút).
-Thầy vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới
thiệu: Đây là góc vuông
- Học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc
vuông AOB
-Học sinh tự trả lời
-HS theo dõi
- Hai cạnh góc thứ ba là PM và PN
- Học sinh đọc tên các góc còn lại
-HS quan sát
- Học sinh nêu: Góc vuông có đỉnh là
O, cạnh là OA và OB
-HS quan sát
- HS nhận xét : Đây là góc không vuông
- Góc đỉnh P, cạnh là PM và PN
-Góc đỉnh E, cạnh là ED và EC
-HS quan sát
- Thước ê ke có hình tam giác, có 3
Trang 5-Thầy vẽ tiếp hai góc MPN, CED lên bảng.
-Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu tên đỉnh và
các cạnh của từng góc
Hoạt động 3: Giới thiệu êke.(5 phút)
- Cho học sinh quan sát ê ke loại to và giới
thiệu: Đây là thước ê ke Thước ê ke dùng để
kiểm tra góc vuông hay không
vuông và để vẽ góc vuông
H :Thước ê ke có hình gì? Có mấy cạnh và
mấy góc?
- Gọi HS nhận biết góc vuông và góc không
vuông của ê ke
- Hướng dẫn cách dùng êke để kiểm tra
Hoạt động 4: Luyện tập – Thực hành.( 15 phút)
Bài 1:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
- Yêu cầu HS lên vẽ góc vuông
-Tương tự cho HS vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh
MC, MD
-Thầy nhận xét, sửa sai
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề
- Thầy dán tờ giấy có vẽ sẵn các hình vẽ
-Yêu cầu học sinh dùng ê ke để kiểm tra góc
vuông và các góc không vuông trong SGK
- Gọi 6 HS lần lượt lên bảng thực hiện mỗi em
thực hiện 1 góc.( chú ý gọi HS còn hạn chế)
-Yêu cầu HS nhận xét
-Thầy nhận xét, sửa bài
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS kiểm tra góc và trả lời câu hỏi
cạnh và 3 góc
-1 HS nêu yêu cầu bài 1
-Dùng ê ke kiểm tra 4 góc của hình chữ nhật ( Có 4 góc vuông)
- 1 HS lên vẽ + Vẽ góc vuông có đỉnh là O, có cạnh là OA và OB
*Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và OB theo cạnh của ê ke, ta được góc vuông AOB
-Học sinh vẽ vào vở nháp, 1HS lên bảng
-Cả lớp theo dõi, nhận xét
-2 học sinh đọc đề -Theo dõi trên bảng
-Cả lớp kiểm tra trong sách
- 6HS lần lượt lên bảng chỉ Chẳng hạn :
+ Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AB và AE
+ Góc vuông đỉnh là G, hai cạnh là GX và GY
-Học sinh nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
-1 học sinh nêu yêu cầu đề
-Học sinh kiểm tra và trả lời : Các góc vuông có đỉnh M, đỉnh Q
Trang 6Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Cho học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Gọi đại diện của 2 nhóm lên bảng làm bài
-Thầy nhận xét.Chốt đáp án đúng
-Đáp án đúng: D
-Biểu dương nhóm thắng cuộc
4.Củng cố - dặn dò: ( 5phút)
- Học sinh nhắc lại cách vẽ góc vuông, góc
không vuông
- Về nhà luyện vẽ góc vuông, góc không
vuông
- Nhận xét giờ học
-1 học sinh đọc đề
-Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Đại diện 2 nhóm lên bảng làm
- Cả lớp theo dõi cổ vũ
Đạo đức CHIA SẼ VUI BẠN BUỒN CÙNG (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu :
1Kiến thức : giúp HS hiểu :
-Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có
chuyện buồn
-Ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
-Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng,
có quyền được hỗ tợ, giúp đỡ khi khó khăn
2Kĩ năng : Học sinh biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống
cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn
: 3Thái đo:ä giáo dục học sinh quý trọng các bạn biết quan tâm, chia sẻ vui buồn với
bạn bè
II/ Chuẩn bị:
Thầy :
vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ cho tình huống của hoạt động 1, các câu chuyện
bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui
buồn cùng bạn, tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu vàng
-Học sinh : vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 71. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em trong gia đình ( tiết 2 ) ( 4’ )
- Chúng ta phải có bổn phận như thế nào đối với ông
bà, cha mẹ, anh chi em trong gia đình ? Vì sao ?
- Nhận xét bài cũ
3:Các hoạt động :
*Giới thiệu bài :
Tiết đạo đức hôm nay thầy hướng dẫn các em học
bài “ chia sẻ vui buồn cùng bạn”
-Thầy ghi tựa bài
*Hoạt động 1: thảo luận phân tích tình huống ( 8’ )
Mục tiêu : học sinh biết một thể hiện của quan
tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não
Cách tiến hành :
- Thầy yêu cầu học sinh quan sát tranh và cho biết nội
dung tranh
- Thầy cho học sinh thảo luận nhóm đôi một tình
huống sau :
Đã hai ngày nay các bạn học sinh lớp 3B không thấy
bạn Ân đến lớp Đến giờ sinh hoạt của lớp, thầy giáo
buồn rầu báo tin :
- Như các em đã biết, mẹ bạn Ân lớp ta ốm đã lâu, nay
bố bạn lại mới bị tai nạn giao thông Hoàn cảnh gia đình
bạn đang rất khó khăn Chúng ta cần phải làm gì để
giúp bạn Ân vượt qua khó khăn này ?
Nếu em là bạn cùng lớp với bạn Aân, em sẽ làm gì để
an ủi, giúp đỡ bạn ? Vì sao ?
- Thầy cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử trong mỗi
tình huống
Thầy kết luận : khi bạn có chuyện buồn, em cần
động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc
làm phù hợp với khả năng như giúp bạn chép bài, giảng
lại bài cho bạn nếu bạn phải nghỉ học, giúp bạn làm một
số việc nhà…… để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó
khăn
Hoạt động 2 : đóng vai ( 9’ )
Mục tiêu : Học sinh biết cách chia sẻ vui buồn
cùng bạn trong các tình huống
- Hát
- Học sinh trả lời -HS nhận xét
-HS nhắc lại
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tình huống Thầy nêu về cách ứng xử và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- Cả lớp thảo luận, nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Trang 8 Phương pháp : đóng vai, đàm thoại
Cách tiến hành :
- Thầy chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm xây dựng kịch
bản và đóng vai một tình huống sau :
Tình huống 1 : Chung vui với bạn khi bạn
được điểm tốt, khi bạn làm được một việc tốt, khi sinh
nhật bạn,……
Tình huống 2 : chia sẻ với bạn khi bạn gặp
khó khăn trong học tập, khi bạn bị ngã đau, bị ốm mệt,
khi nhà bạn nghèo không có tiền mua sách vở, …
- Thầy cho các nhóm thảo luận, xây dựng kịch bản và
chuẩn bị sắm vai
- Cho các nhóm lên sắm vai
- Thầy cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử trong mỗi
tình huống và cảm xúc của mỗi nhân vật khi ứng xử
hoặc nhận được cách ứng xử đó
Thầy kết luận :
Tình huống 1 : Khi bạn có chuyện vui, cần
chúc mừng, chung vui với bạn
Tình huống 2 : Khi bạn có chuyện buồn, cần
an ủi, động viên và giúp bạn bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
Hoạt động 3 : bày tỏ thái độ ( 8’ )
Mục tiêu : học sinh biết bày tỏ thái độ trước các
ý kiến có liên quan đến nội dung bài học
Phương pháp : thảo luận nhóm, đàm thoại, động
não
Cách tiến hành :
- Thầy lần lượt đưa ra từng ý kiến
a) Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm cho tình bnạ
thêm thân thiết, gắn bó
b) Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi người,
không nên chia sẻ với ai
c) Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ
được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ
d) Người không quan tâm đến niềm vui, nỗi
buồn của bạn bè thì không phải là người bạn tốt
e) Trẻ em có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi
gặp khó khăn
f) Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn có
- Cả lớp chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống
- Các nhóm lên bốc thăm tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm sắm vai
- Cả lớp thảo luận, nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 9hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền trẻ em.
- Cho học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành,
không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm
bìa :
Màu đỏ : tán thành
Màu xanh : không tán thành
Màu trắng : lưỡng lự
- Thầy cho học sinh thảo luận về lí do học sinh có thái
độ tán thành và không tán thành hoặc lưỡng lự
- Thầy gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Thầy cho lớp nhận xét
- Thầy nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Thầy kết luận :
Các ý kiến a, c, d, e, f là đúng
Ý kiến b là sai
4Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
-Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong
trường và nơi ở
-Sưu tầm các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca
dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui
buồn cùng bạn
-Thầy nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : bài : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 2 )
- Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Thứ ba ngày18 tháng 10 năm 2011 TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về :
-Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và
thần kinh
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
*Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như
thuốc lá, rượu, ma tuý
* Giáo dục HS thực hiện tốt vào những điều đã học
Trang 10II CHUẨN BỊ.
-Thầy: Các hình trong SGK trang 36 Bảng phụ
Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút thăm
-HS: SGK – Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:Cơ quan thần kinh
Bài tập:Hãy điền Đ trước những việc làm có
lợi cho cơ quan thần kinh:
Ngủ đúng giờ Nghỉ ngơi hợp lý
Làm việc quá sức Đọc sách quákhuya
+Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi
gì ?
-Thầy nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay thầy sẽ cho các em “Ôn
tập và kiểm tra về con người và xã hội” nhé!
-ghi bảng
Hoạt động 1: Thử tài kiến thức (15 phút)
1.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về :
+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ
quan: hô hấp, tuần hoàn , bài tiết nước
tiểu và thần kinh
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ
vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu và thần kinh
2.Cách tiến hành: Chơi theo đội
Bước 1: Tổ chức
-Thầy chia lớp thành 4 đội.Mỗi đội cử 1 bạn làm
giám khảo, theo dõi ,ghi lại các câu trả lời của các
đội
Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi
-Các đội lên bốc phiếu hỏi về một trong 4 cơ quan
được học.Sau khi thảo luận trong vòng một
phút.Đội phải trả lời Mỗi câu trả lời đúng đội ghi
được 5 điểm Câu trả lời sai không tính điểm
-Hát vui
-3Hs phát biểu -HS nhận xét
-HS nhắc lại
- Các đội theo dõi