- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ ,một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đo.ù 2/.Trang phuïc vaø leã hoäi : * H[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày dạy:
Đạo đức: Tiết 13 - Bài 6: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( tiết 2 )
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức lớp 4; Giấy bút vẽ cho mỗi nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Ổn định:
B.Kiểm tra bài cũ :
+ Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu con cháu không hiếu thảo
với ông bà cha mẹ?
- GV nhận xét
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Giảng bài
* Hoạt động 1: bài tập 3- SGK/19
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Nhóm 1 : Thảo luận, đóng vai theo tình huống
tranh 1
+ Nhóm 2 : Thảo luận và đóng vai theo tình huống
tranh 2
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử,
HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự
quan tâm, chăm sóc của con cháu
=> Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau
* Hoạt động 2: Bài tập 4- SGK/20
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
+ Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử
Trang 2với ông bà, cha mẹ.
- GV mời 1 số HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
* Hoạt động 3: Bài tập 5 và 6- SGK/20
- GV mời HS trình bày trước lớp
=> Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi dạy
chúng ta nên người Con cháu phải có bổn phận
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
D/ Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong khung
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ
lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày cả lớp trao đổi
- HS trình bày
- 3 HS đọc
- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử: TIẾT: 13 - Bài 11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI( 1075 – 1077)
I.MỤC TIÊU :
- Biết những nét chính về trận chiến tại phịng tuyến song Như Nguyệt ( cĩ thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phịng tuyến spng6 Như Nguyệt và bài thơ tuyên dương của Lý Thường Kiệt ): + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phịng tuyến trên bờ sơng nam Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến cơng
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch khơng chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về cơng lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PHT của HS; Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: hát.
2.Kiểm tra bài cũ bài chùa thời Lý.
- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ?
- Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
*Hoạt động 1:
- 3 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 3- GV phát PHT cho HS.
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm 1072 … rồi rút về”
- GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường Kiệt cho
quân sang đất Tống có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì
sao?
- GV cho HS thảo luận và đi đến thống nhất: ý kiến thứ hai
đúng vì: trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn
quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt
đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của
giặc rồi kéo về nước
*Hoạt động 2:
- GV treo lược đồ lên bảng va øtrình bày diễn biến
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào ?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như
thế nào ? Do ai chỉ huy ?
+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trí
quân giặc và quân ta trong trận này
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như
Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động3:
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng ….được giữ vững
- GV yêu cầu HS thảo luận
=> nguyên nhân thắng lợi là do quân dân ta rất dũng cảm
Lý Thường Kiệt là một tướng tài (chủ động tấn công sang
đất Tống; Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)
- 2 HS đọc
- HS thảo luận
- Ý kiến thứ hai đúng
- HS theo dõi
- Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt
- Vào cuối năm 1076
-10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy
- Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam
- HS kể
-2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trình bày
- HS đọc
- HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 4*Hoaùt ủoọng 4 - Daởn doứ:
- Dửùa vaứo SGK GV cho HS trỡnh baứy keỏt quaỷ cuỷa cuoọc
khaựng chieỏn
- GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn
4.Cuỷng coỏ :
-Goùi HS ủoùc phaàn baứi hoùc
- GT baứi thụ “Nam quoỏc sụn haứ” sau ủoự cho HS ủoùc dieón
caỷm baứi thụ naứy
-Veà nhaứ xem laùi baứi vaứ chuaồn bũ baứi: “Nhaứ Traàn thaứnh laọp”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS trỡnh baứy
- HS khaực nhaọn xeựt
- HS ủoùc
- 3 HS traỷ lụứi
- HS caỷ lụựp
*********************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuật: Tiết 13 : Thêu móc xích ( Tiết 1 )
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Biết cỏch thờu múc xớch
- Thờu được mũi thờu múc xớch cỏc mũi thờu tạo thành những vũng chỉ múc nối tiếp tương đối đều nhau thờu được ớt nhất năm vũng múc xớch Đường thờu cú thể bị dỳm
- Giáo dục học sinh có hứng thú và ham thích học thêu
II Đồ dùng dạy học
- Tranh quy trình thêu móc xích Mẫu thêu móc xích Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Một
mảnh vải trắng, len và chỉ thêu, kim khâu len và kim thêu, phấn vạch, thước và kéo
III Các hoạt động dạy học
A.OÅn ủũnh:
B Kieồm tra baứi cuừ.
- Kieồm tra duùng cuù hoùc taọp
- GV nhaọn xeựt
C Daùy baứi mụựi:
1 Giụựi thieọu baứi:
2 Tỡm hieồu baứi:
* Hoaùt ủoọng 1:
Hửụựng daón HS quan saựt vaứ nhaọn xeựt maóu.
- GV treo tranh coự maóu theõu
- GV giụựi thieọu maóu theõu, hửụựng daón HS quan saựt
hai maởt cuỷa ủửụứng theõu moực xớch maóu vụựi quan
saựt H.1 SGK ủeồ neõu nhaọn xeựt vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:
- Em haừy nhaọn xeựt ủaởc ủieồm cuỷa ủửụứng theõu moực
xớch?
- GV toựm taột: + Maởt phaỷi cuỷa ủửụứng theõu laứ nhửừng
- Caỷ lụựp
- HS laộng nghe
- HS quan saựt maóu vaứ H.1 SGK
- HS traỷ lụứi
Trang 5vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi
mắt xích (của sợi dây chuyền)
+ Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ bằng
nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột
mau
- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích và
hỏi:
+ Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?
- GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang trí
hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ gối,
khăn …) Thêu móc xích thường được kết hợp với
thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác
* Hoạt động 2:
GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
- GV treo tranh quy trình thêu móc xích hướng
dẫn HS quan sát của H2, SGK/36
+ Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu
+ Hãy so sánh cách vạch dấu đường thêu móc
xích với đường thêu lướt vặn và các đường khâu
thêu đã học
* GV nhận xét, bổ sung
- GV vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng
Chấm các điểm trên đường dấu cách đều 2 cm
- Yêu cầu HS đọc nội dung 2 và quan sát hình 3a,
3b, 3c (SGK/37)
- Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi
thứ nhất, thứ hai theo SGK
+ Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư, thứ
năm…
- GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK
+ Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác
so với các đường khâu, thêu đã học?
- Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường thêu
móc xích theo SGK
* GV lưu ý một số điểm
- Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu và
kết thúc đường thêu móc xích
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS quan sát các mẫu thêu
- HS trả lời
- HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, quan sát hình 3a, 3b, 3c
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS quan sát hình 4 và trả lời
- HS nêu
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 6- GV tổ chức HS tập thêu móc xích
D Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy nêu quy trình thêu móc xích
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị vâït liệu và dụng cụ để tiết sau thực
hành thêu
- HS thực hành cá nhân
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
*********************************************
Ngày dạy:
Thể dục: Tiết 25 HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ
- TRÒ CHƠI “ CHIM VỀ TỔ”
I.MỤC TIÊU :
- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu HS thực hiện động tác
theo đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp
- Trò chơi : “Chim về tổ ” Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ
động
- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, nhịp độ chậm và thả
lỏng
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu
giờ học
- Khởi động:
+ Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, hông, vai
+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh sân
tập
+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV
Trang 7* Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển
chung
+Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp cho HS tập
vừa quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại để sửa
nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp tập, GV
quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý : Xen kẽ giữa
các lần tập GV nên nhận xét)
* Học động tác thăng bằng
+Lần 1: - GV nêu tên động tác, ý nghĩa của động
tác
- GV làm mẫu cho HS hình dung được động tác
- GV vừa làm mẫu tập chậm từng nhịp vừa phân
tích giảng giải để HS tập theo
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu các cử động
của động tác theo tranh
+ Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập cùng chiều với
HS, HS tập các cử động của động tác điều hoà
+ Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động tác
và quan sát HS tập
+ Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa hô nhịp
cho cả lớp tập theo, GV theo dõi sửa sai cho các em
+ Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV không cho
cán sự làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS tập
* GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua
trình diễn GV cùng HS quan sát, nhận xét, đánh
giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua
tập tốt
- GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho HS tập ôn cả 8
động tác cùng một lượt (Xen kẽ mỗi động tác tập
GV có nhận xét)
- Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp tập
GV
Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
GV
T1
T2
T3
T4
Trang 8b) Trò chơi : “Chim về tổ ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng
quy định của trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình phạt
vui với những HS phạm luật
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS chơi
tự giác, tích cực và chủ động
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng
- Thực hiện bật chạy nhẹ nhàng từng chân kết hợp
thả lỏng toàn thân
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà
- GV hô giải tán
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
ĐỊA LÍ: TIẾT 13 - NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đơng đúc nhất cả nưới, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bố chủ yếu là người Kinh
- Sử dụng tranh ảnh mơ tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng của người dân đồng bằng Bắc Bộ:
+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh cĩ sân, vườn, ao,…
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn, xếp đen; của nữ là váy đan, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tĩc và chít khăn
mỏ quạ
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & hiện nay, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên
- Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của đồng
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
GV
Trang 9bằng Bắc Bộ
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1/.Chủ nhân của đồng bằng:
* Hoạt động 1:
-GV cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân ?
+Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân
tộc gì ?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận
theo các câu hỏi sau :
+ Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
(nhiều nhà hay ít nhà)
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh? (nhà
được làm bằng những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn
sơ? Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó?
+ Làng Việt Cổ có đặc điểm gì?
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của người dân đồng
bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ?
- GV giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc
điểm nhà ở và làng xóm của người Kinh ở đồng bằng
Bắc Bộ ,một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đo.ù
2/.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động3:
- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ
trong SGK và vốn hiểu biết của mình thảo luận theo gợi
ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống của người Kinh
ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian nào ?
Nhằm mục đích gì ?
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên một số
hoạt động trong lễ hội mà em biết
+ Kể tên một sốâ lễ hội nổi tiếng của người dân đồng
bằng Bắc Bộ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS các nhóm thảo luận
- Các nhóm đại diện trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 10- GV giúp HS chuẩn xác kiến thức.
- GV kể thêm về một lễ hội của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ (tên lễ hội, địa điểm, thời gian, các hoạt động
trong lễ hội …)
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhà và làng xóm của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
có đặc điểm gì ?
- Mô tả trang phục truyền thống của ngưòi Kinh ở đồng
bằng Bắc Bộ
- Kể tên một số hoạt động trong lễ hội
- GV cho HS đọc bài trong SGK
GV nhận xét, ghi điểm
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản
xuất của người dân ở ĐB Bắc Bộ”
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc
- HS cả lớp
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa học: BÀI 25 NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I/ Mục tiêu:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ơ nhiễm
- Nước sạch: trong suốt, khơng màu, khơng mùi, khơng vị, khơng chứa các vi sinh vật hoặc các chất hịa tan cĩ hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ơ nhiễm: cĩ màu, cĩ chất bẩn, cĩ mùi hơi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hồ tan, cĩ hại cho sức khỏe
II/ Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy; Hai vỏ chai; Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
- GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm; Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống của
người, động vật, thực vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất nông
nghiệp ? Lấy ví dụ
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
Hoạt động học
- 2 HS trả lời