I.Môc tiªu: 1.KiÕn thøc: Cñng cè vµ hoµn thiÖn h¬n vÒ lý thuyÕt: kh¸i niÖm c¬ b¶n vÒ đối xứng trụchai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, hình[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 8B:12/10/07 Tiết 11
Luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện hơn về lý thuyết: khái niệm cơ bản về
đối xứng trục(hai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối
xứng của một hình, hình có trục đối xứng)
2.Kỹ năng: vẽ hình đối xứng qua một điểm, của một đoạn thẳng qua trục
đối xứng Vận dụng tính chất hai đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng
nhau để giải các bài toán thực tế
3.Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong vẽ hình và tính toán.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK Toán 8, giáo án, thước kẻ, com pa
2.Học sinh: SGK Toán 8, dụng cụ học tập, bảng nhóm
III.Tiến trình tổ chức dạy – học:
1.ổn định tổ chức lớp: (1phút)
8B:
2.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
H/s1: - Phát biểu định nghĩa về hai điểm đối xứng qua một đường thẳng d
- Cho một đường thẳng d và một đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A’B’
đối xứng với đoạn thẳng AB qua d
3.Nội dung: (32 phút)
*Hoạt động 1: Làm bài tập 36.(12
phút)
G/v:(tổ chức cho hs làm bài tập cũ đã
cho làm ở nhà, bài 36 – SGK)
H/s:(làm theo yêu cầu của gv)
G/v:(gọi một hs lên bảng trình bày lời
giải bài tập 36 với nội dung công việc
như sau):
- Dùng thước đo góc vẽ góc xOy = 500
- Vẽ các điểm B, C đối xứng với A qua
Ox, Oy
- Trả lời câu hỏi a) , b)
H/s:(một hs lên bảng vẽ hình và trả lời
câu hỏi a), b) các hs còn lại theo dõi
cách làm của bạn)
G/v:(cho lớp nhận xét cách trình bày và
kết quả bài làm của bạn, sau đó có thể
nhắc lại cách giải như trên)
C y
K
1 A 2
O 3 H x
4
B
a) Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối xứng với A qua Oy, ta có: - Ox là đường trung trực của AB do đó OAB cân tại O Suy ra OA = OB (1)
- Oy là đường trung trực của AC, do đó
OAC cân tại O Suy ra OA = OC (2)
- Từ (1) và (2) suy ra OB = OC
Trang 2*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 39.(12
phút)
G/v:(cho một hs đọc đề bài tập 39 sau
đó vẽ hình 60 lên bảng)
ã B
ã A
d
H/s:(làm theo yêu cầu của gv)
G/v:(cho lớp làm việc theo nhóm nhỏ
ngồi cùng bàn học vẽ hình và làm bài)
H/s:(các nhóm nhỏ làm việc tại chỗ, trả
lời hai câu hỏi a), b) trong SGK)
G/v:(gọi một hs đại diện nhóm lên bảng
vẽ hình và trình bày bài giải)
H/s:(lên bảng vẽ hình và trình bày lời
giải)
G/v:(cho lớp nhận xét, rồi có thể nhắc
lại các bước làm trên bảng)
H/s:(nêu nhận xét góp ý cho bạn rồi ghi
bài làm vào vở hoặc sửa chữa chỗ sai
trong bài của mình)
*Hoạt động 3: Làm bài tập 41.(8 phút)
G/v:(treo bảng phụ bài tập 41 – SGK,
gọi một hs đọc đề bài và các câu hỏi)
H/s:(đọc đề bài và trả lời các câu hỏi)
- Giải thích câu d: đưa ra hình vẽ 1 đoạn
thẳng AB có 2 trục đối xứng Đó là
đường trung trực của AB và đường
thẳng chứa AB
ị Oà1+ Oà4 = Oà2+ O (gt)à3
Vậy:
O + O + O + O = 2.50 = 100 Hay ãBOC 100= 0
B A
H d
D E C
a) Gọi C là điểm đối xứng với A qua d,
D là giao điểm của d và BC d là đường trung trực của AC (theo cách dựng điểm c) Ta có: AD = CD (vì D d)
AE = CE (vì E d)
Do đó: AD + DB = CD + DB = CB (1)
AE + EB = CE + EB (2)
Mà CB CE + EB (bất đẳng thức ) nên từ các hệ thức (1) và (2) suy ra:
AD + DB AE + EB b) AD + DB AE + EB với mọi vị trí của E (E D) thuộc d
Vậy con đường ngắn nhất mà bạn tú đi
từ A đến bờ sông d rồi về B là con
đường A đến D rồi từ D về B (nói gọn lại là con đường ADB)
Trả lời:
Các câu a, b, c: đúng câu d : sai
4.Củng cố: (5 phút)
G/v:(treo bảng phụ hình 61 – SGK, thay câu hỏi như sau: “Trong các biển báo
giao thông sau đây, hình vẽ trong biển nào có trục đối xứng ? ”.)
H/s:(đứng tại chỗ trả lời): - Hình vẽ trong biển báo a, b, d có trục đối xứng
- Hình vẽ trong biển báo c không có trục đối xứng
5.Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp
- Làm tiếp bài tập - SGK